Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos <p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản. HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION vi-VN Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 2734-9918 NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC CỦA HỌC SINH TRONG NHIỆM VỤ ĐO ĐỘ DỐC CẦU THANG: MỘT NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH TRONG LƯỢNG GIÁC Ở LỚP 9 https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5481 học khi tham gia nhiệm vụ đo độ dốc cầu thang trong chủ đề tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thay vì kiểm chứng việc hoạt động có làm nâng cao năng lực hay không, nghiên cứu mô tả các biểu hiện có thể quan sát được trong quá trình học sinh giải quyết một tình huống đo lường gắn với bối cảnh thực tế. Ba mươi chín học sinh lớp 9 tại Thành phố Hồ Chí Minh làm việc theo bảy nhóm để xác định các tiêu chí của cầu thang an toàn, đo đạc cầu thang trong trường, tính góc dốc bằng các tỉ số lượng giác (tang, sin, cos), sau đó trình bày và bảo vệ lời giải. Dữ liệu gồm ghi chú quan sát, phiếu học tập và sơ đồ nhóm, ảnh chụp và video phần trình bày. Dữ liệu được phân tích định tính theo bốn chỉ báo của năng lực giải quyết vấn đề toán học: (1) Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học; (2) Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; (3) Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra; (4) Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được cho vấn đề tương tự. Kết quả cho thấy học sinh có thể mô hình hóa tình huống độ dốc cầu thang thành một vấn đề toán học, lựa chọn chiến lược đo đạc khả thi, vận dụng phù hợp các tỉ số lượng giác, và đối chiếu kết quả với chuẩn an toàn đã cho. Nghiên cứu đóng góp một mô tả định tính về cách một nhiệm vụ đo lường theo bối cảnh có thể làm bộc lộ năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 9 trong dạy học lượng giác. PGS. TS. Tăng Minh Dũng Sinh viên Lê Nguyễn Hoàng Oanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5481(2026) TỔNG HỢP XÚC TÁC DỊ THỂ CaO-SiO2 TỪ VỎ CUA VÀ TRẤU ĐỂ ỨNG DỤNG CHO CHUYỂN HÓA OLEIC ACID https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4512 Biodiesel được xem là một nguồn năng lượng tái tạo, bền vững và thân thiện với môi trường để có thể thay thế các nguồn nhiên liệu hóa thạch. Biodiesel có thể được sản xuất bằng cách ester hóa các acid béo tự do hoặc chuyển hóa ester các triglyceride. Trong nghiên cứu ngày, vỏ cua được tận dụng như là một nguồn cung cấp CaO. CaO này được kết hợp với SiO2 từ trấu để tạo nên một xúc tác mới cho phản ứng ester hóa. Các đặc tính của xúc tác được nghiên cứu với các phương pháp XRD, FT-IR và SEM-EDX. Các xúc tác CaO và CaO-SiO2 đã tổng hợp được ứng dụng cho phản ứng ester hóa oleic acid. Sự ảnh hưởng của xúc tác, nhiệt độ, thời gian phản ứng và tỉ lệ mol MeOH:oleic acid đã được khảo sát. Kết quả cho thấy việc thêm SiO2 đã làm tăng tốc độ phản ứng trong khi tăng nhiệt độ nung đã làm tăng hiệu quả của xúc tác CaO-SiO2. Nhiệt độ và thời gian phản ứng ảnh hướng đến hiệu suất chuyển hóa oleic acid nhiều hơn là tỉ lệ mol MeOH:oleic acid. Hiệu suất chuyển hóa cao nhất là 78.49% đạt được tại các điều kiện phản ứng 68°C, 7h, 10% xúc tác CaO-SiO2 (900°C) và tỉ lệ MeOH:oleic acid là 10:1. Trần Thị Tố Nga Trịnh Hoài Thanh Nguyễn Phúc Mỹ Trân Võ Hồng Tân Tiến Vũ Minh Trường Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học 10.54607/hcmue.js.23.9.4512(2026) PHÁT TRIỂN VÀ THỬ NGHIỆM VIDEO BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5952 Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu thiết kế và phát triển trong giáo dục nhằm xây dựng và thử nghiệm một khung cấu trúc cùng một hệ thống các nguyên tắc thiết kế cho bài giảng video tương tác trong dạy học Toán ở trường trung học phổ thông theo mô hình lớp học đảo ngược, với mục tiêu hỗ trợ sự tham gia học tập và tiếp thu kiến thức ban đầu của học sinh trong giai đoạn tiền lớp học. Khung này được xây dựng dựa trên Lý thuyết Tải nhận thức, khung ICAP, thời điểm chèn các câu hỏi được xác định dựa trên cấu trúc video, còn mức độ nhận thức của câu hỏi được thiết kế theo Thang đo Bloom và tiến trình dạy học được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Việt Nam. Nghiên cứu tính khả thi sau tác động với thiết kế một nhóm được thực hiện trên 60 học sinh lớp 10 tại một trường trung học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập từ các phân tích học tập được ghi nhận trên hệ thống học tập, câu trả lời của học sinh đối với các câu hỏi tương tác được chèn trong video và một bài kiểm tra ngắn sau video. Dữ liệu được phân tích dựa trên tỷ lệ hoàn thành, độ chính xác của từng câu hỏi. Việc tất cả học sinh hoàn thành các video được giao trước giờ học cung cấp những bằng chứng ban đầu về tính khả thi của khung đề xuất và tiềm năng hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh trước giờ học. Tuy nhiên, do nghiên cứu thử nghiệm không có nhóm đối chứng và không thực hiện bài kiểm tra trước can thiệp, kết quả chưa cho phép đưa ra kết luận về việc liệu cách tiếp cận này có hiệu quả hơn phương pháp dạy học truyền thống hay không. Phạm Quốc Bảo Tiến sĩ Ngô Minh Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5952(2026) BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN TQM: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THÁCH THỨC TRONG TRIỂN KHAI TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5448 Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng tại các trường đại học ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng, song chất lượng đào tạo hiện nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích cơ sở lý luận và làm rõ các thách thức trong việc triển khai mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng tại các trường đại học trong khu vực. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở tổng quan lý thuyết về TQM kết hợp với phân tích các báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo của một số trường đại học ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình TQM có tính phù hợp và khả thi khi vận dụng vào quản lý bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo, thông qua việc lấy người học làm trung tâm và thực hiện cải tiến liên tục theo chu trình PDCA. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra ba thách thức chủ yếu trong quá trình triển khai, bao gồm: hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo; thiếu hụt đội ngũ giảng viên có trình độ cao và chuyên gia ngành xây dựng; chương trình đào tạo còn thiếu linh hoạt, chậm cập nhật công nghệ và kỹ năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng theo tiếp cận TQM, góp phần hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học trong việc hoạch định và triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Nguyễn Cao Phong Nguyễn Văn Xuân Lê Tấn Truyền Đoàn Ngọc Ánh Huy Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5448(2026) PIPELINE TIỀN XỬ LÝ DỮ LIỆU MẠNG CHO MÔ HÌNH CNN PHÁT HIỆN XÂM NHẬP ĐA LỚP https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5534 Trong những năm gần đây, học sâu ngày càng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong phát hiện tấn công mạng, với xu hướng chuyển đổi dữ liệu lưu lượng mạng có cấu trúc thành các biểu diễn dạng ảnh nhằm khai thác các mạng nơ-ron tích chập (CNN). Tuy nhiên, việc phát hiện xâm nhập đa lớp trên các bộ dữ liệu mạng được biểu diễn dưới dạng ảnh vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt khi dữ liệu bị mất cân bằng nghiêm trọng và các đặc trưng có phạm vi giá trị rất khác nhau. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một quy trình tiền xử lí có cấu trúc nhằm chuẩn bị dữ liệu lưu lượng mạng trước khi xây dựng ảnh đầu vào cho các hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên CNN. Phương pháp kết hợp mã hóa đặc trưng phân loại, xử lí mất cân bằng lớp bằng ADASYN và cơ chế phân rã cơ số 256 đối với các thuộc tính số có giá trị lớn nhằm bảo toàn thông tin trong quá trình chuyển đổi sang dạng ảnh. Phương pháp được đánh giá trên bộ dữ liệu NSL-KDD với tập kiểm thử độc lập KDDTest+. Kết quả cho thấy quy trình tiền xử lí có hệ thống giúp cải thiện hiệu năng phát hiện đa lớp so với các thiết lập tiền xử lí tối thiểu. Hà Thanh Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5534(2026) A NOTE ON DECOMPOSITIONS OF MATRICES IN THE CENTRALIZER OF A WEYR MATRIX https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4961 Let F be an algebraically closed field of characteristic not equal to 2, and n be a positive integer. Assume S ∈ M3n(F) is a basic Weyr matrix with a homogeneous Weyr structure of length 3, and C(S) represents the centralizer of matrix S in M3n(F). This paper focuses on describing the subgroup generated by the commutators of involutions in C(S). Furthermore, we show that every matrix in this subgroup is the product of at most 2n2 commutators of involutions in C(S). Phạm Thị Thu Thủy Đoàn Cao Minh Trí Lê Quang Trường Trần Hồ Nhựt Phát Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.4961(2026) ULTRASOUND-ASSISTED PROTEIN EXTRACTION FROM DEFATTED PEANUT FLOUR (ARACHIS HYPOGAEA) FOR LIQUID AMINOS PRODUCTION https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5328 Defatted peanut flour, the primary byproduct of peanut oil processing, is a rich precursor for umami peptides due to its high content of acidic amino acids, which play key roles in umami taste formation. In this study, protein from defatted peanut flour (DPF) was extracted using ultrasound-assisted extraction (UAE) and applied to liquid aminos production. The effects of key technological parameters were evaluated, establishing the optimal extraction conditions as follows: a solid-to-solvent ratio of 1:15 (w/v), pH 12, an extraction temperature of 80 °C, and an ultrasonication duration of 20 min. Under these optimized conditions, the protein recovery yield reached 87.00 ± 7.21%. The resulting protein extract was subsequently hydrolyzed using Protease A (1% w/w) at 60 °C for 4 h. The final total nitrogen (TN) and amino acid nitrogen (AAN) contents were 4.69 ± 0.02 g/100 mL and 1.134 ± 0.02 g/L, respectively. These findings demonstrate that DPF, owing to its high protein content, serves as a promising raw material for high-quality liquid aminos production. Vũ Thị Ngọc Ánh cử nhân Nguyễn Kim Phụng TS Nguyễn Văn Anh TS Nguyễn Công Bỉnh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5328(2026) XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẠ GLUCOSE MÁU CỦA DỊCH CHIẾT LÁ ỔI TRÊN CHUỘT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG BỞI STREPTOZOTOCIN https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4843 Để đánh giá khả năng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi (Psidium guajava L.), các thí nghiệm in vivo được thiết kế với các thông số như nồng độ và liều lượng của cao chiết, liều lượng Streptozotocin (STZ) được sử dụng để gây cảm ứng tiền tiểu đường cho chuột. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố của quy trình thí nghiệm đánh giá hiệu quả của cao chiết trên mô hình chuột. Nghiên cứu đã xác định nồng độ cao chiết phù hợp và kiểm tra các chức năng sinh lý ở chuột, như sự thay đổi về trọng lượng cơ thể, stress oxy hóa thể hiện thông qua hàm lượng malonyldialdehyde (MDA) ở thận và tuyến tụy, nồng độ glucose máu, khả năng dung nạp insulin và glucose. Trong khoảng nồng độ cao chiết từ 100 mg/kg trọng lượng cơ thể (bw.) đến 800 mg/kg bw, kết quả không ghi nhận được các bất thường về hành vi, sinh lý. Không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê giữa chuột ở nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng. Với một liều duy nhất (100, 150 hoặc 200 mg/kg bw), STZ đã gây ra tình trạng tiền đái tháo đường ở chuột gồm các triệu chứng đặc trưng như sự tăng đường huyết, bỏ ăn, giảm trọng lượng, kháng insulin và suy giảm dung nạp glucose. Kết quả cho thấy ở liều 150 mg/kg bw, STZ có hiệu quả gây ra các đặc điểm tiền đái tháo đường này. Ngoài ra, tỷ lệ sống sót của chuột trong nhóm này cao hơn so với những con được điều trị bằng 200 mg/kg bw STZ. Huỳnh Mai Anh Thư ThS Nguyễn Thị Hằng Dương Chí Hải Trương Thị Minh Thư ThS Nguyễn Ngọc Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.4843(2026) A COMPARATIVE ANALYSIS BETWEEN ENGLISH AND KOREAN: “THE LITTLE PRINCE” BY ANTOINE DE SAINT-EXUPÉRY https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4760 This interdisciplinary study conducts a comprehensive analysis of spatial prepositions in Antoine de Saint-Exupéry's "The Little Prince" across its English and Korean versions. It scrutinizes the intricate role of these prepositions in conveying spatial relationships, settings, and emotional nuances within the narrative. The research uncovers both shared patterns and disparities in the spatial prepositional systems of the two languages, highlighting the profound impact of translation techniques and cultural adaptation. By examining the translation process, this study transcends linguistic boundaries, offering valuable insights into the complex interplay between language, culture, and literature. Ultimately, it contributes significantly to the fields of linguistics and translation studies, deepening our understanding of the multifaceted dynamics that underlie the translation of literary works across diverse linguistic and cultural landscapes. Nguyễn Thị Thanh Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học 10.54607/hcmue.js.23.9.4760(2026) FROM BIBLIOMETRIC ANALYSIS TO INTEGRATED FRAMEWORK: AN EMPIRICAL STUDY OF CUSTOMER BEHAVIOR THROUGH PHYSICAL, SOCIAL, AND INTELLIGENT SERVICESCAPES IN SMART AMUSEMENT PARKS https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5007 Trong bối cảnh các công viên giải trí ngày càng tích hợp công nghệ, việc hiểu rõ cách không gian dịch vụ ảnh hưởng đến cảm nhận và hành vi khách hàng trở nên ngày càng quan trọng. Nghiên cứu này phân tích ba thành phần chính của môi trường dịch vụ—không gian vật lý, không gian xã hội và không gian dịch vụ thông minh—trong việc định hình cảm nhận, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng tại các công viên giải trí thông minh ở Việt Nam. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và phân tích thư mục từ cơ sở dữ liệu Scopus, nhóm nghiên cứu đề xuất một mô hình theo khung Kích thích–Tổ chức–Phản ứng (S–O–R) và kiểm định bằng PLS-SEM với dữ liệu từ 399 phản hồi hợp lệ, thu thập qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến. Kết quả cho thấy cảm nhận khách hàng đóng vai trò trung gian chủ đạo, chịu ảnh hưởng từ cả ba yếu tố không gian và tác động rõ đến sự hài lòng và lòng trung thành. Đặc biệt, không gian dịch vụ thông minh ảnh hưởng gián tiếp thông qua tương tác xã hội. Nghiên cứu đóng góp cho lý thuyết servicescape trong bối cảnh số hóa, đồng thời cung cấp gợi ý thực tiễn cho thiết kế không gian dịch vụ tích hợp, hướng đến nâng cao trải nghiệm và củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Nguyễn Thanh Tùng ThS Văn Thị Nguyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5007(2026) DEVELOPING THE PROFESSIONAL IDENTITY OF HIGH SCHOOL ESL TEACHERS IN HO CHI MINH CITY UNDER VIETNAM’S 2018 GENERAL EDUCATION CURRICULUM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5533 This study systematizes the conceptual foundations of language teachers’ professional identity from dialogical and integrative perspectives and describes the current state of professional identity development among upper-secondary ESL teachers in Ho Chi Minh City under Vietnam’s 2018 General Education Curriculum. Data were collected through an online questionnaire administered to 182 upper-secondary ESL teachers recruited through purposive convenience sampling. Descriptive statistical analysis shows that the overall professional identity index is at a moderately high level. Dimensions related to professional commitment and pedagogical values are rated highly, whereas teacher agency and adaptability to curriculum and assessment change are comparatively lower. Assessment workload, examination pressure, and administrative duties are perceived as the most salient constraining factors, while intrinsic motivation, collegial collaboration, and feedback on students’ learning progress function as important facilitating factors. The article proposes recommendations at the individual, school, and system levels to support sustainable professional identity development during the implementation of the 2018 General Education Curriculum. ThS Đinh Trần Hạnh Nguyên TS Nguyễn Thị Xuân Lan PGS TS Nguyễn Huỳnh Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5533(2026) RECONFIGURING MEANING IN LATE MEDIEVAL VIETNAMESE NARRATIVES: A SECULARIZATION-BASED APPROACH AND ITS IMPLICATIONS FOR LITERARY READING COMPREHENSION INSTRUCTION IN SECONDARY EDUCATION https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5994 This article examines the transformation of the meaning-making mechanism in late medieval Vietnamese narrative under the influence of secularization. Drawing on an integrated framework of narratology and discourse theory, it investigates three fundamental components of narrative structure including plot, character, and narrative voice - narrator through The Story of the Woman in Nam Xương (Chuyện người con gái Nam Xương), The Tale of Kiều (Truyện Kiều), and A Record of the Unification of the Imperial Lê (Hoàng Lê nhất thống chí). The findings reveal that the meaning-making mechanism shifted from a normative model to a constructive one, as reflected in changes to the conditions of meaning-making, the redistribution of discursive authority, and the emergence of meaning through the narrative process. On this basis, the article proposes viewing secularization as the driving force behind the restructuring of the meaning-making mechanism in late medieval Vietnamese narrative. It also contributes a theoretical foundation for enhancing the teaching of reading comprehension of medieval Vietnamese literature in line with the competency-based orientation of the 2018 General Education Curriculum for Vietnamese Language Arts and Literature. TS Lê Đình Khanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5994(2026) THE RELATIONSHIP BETWEEN QUALITY CULTURE AND HAPPINESS OF LECTURERS AT TRA VINH UNIVERSITY https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/6014 This study examines the relationship between quality culture and lecturers' happiness at work at Tra Vinh University while considering leadership support and work pressure in the same model. A cross-sectional quantitative design was used. Of 389 questionnaires collected through stratified random sampling across faculties and institutes, 385 valid responses were analyzed, yielding a 98.97% valid-response rate. The questionnaire contained 67 items rated on a five-point Likert scale. Internal consistency was high across the four scales (Cronbach's α = .892-.957). Multiple linear regression showed that the three predictors jointly explained 44.05% of the variance in lecturer happiness (R² = .4405, F = 99.99, p < .001). Quality culture had the strongest positive association with happiness (β = .597, p < .001), leadership support showed a smaller positive association (β = .101, p = .020), and work pressure showed a negative association (β = -.113, p = .006). Given the cross-sectional design, these coefficients are interpreted as conditional statistical associations rather than evidence of causal effects. Nguyễn Thị Ngọc Xuân Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.6014(2026) PRIMARY TEACHERS' INSTRUCTIONAL STYLES: ADAPTING GRASHA'S MODEL VIA THE SPECTRUM OF TRANSFERRING LEARNING RESPONSIBILITY https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/6018 Teaching style reflects how teachers utilize their professional knowledge, organize learning activities, and interact with students throughout the instructional process. This paper aims to systematize the theoretical foundations of teaching styles and apply Grasha’s teaching style model to propose teaching-style clusters tailored to the context of primary education. The study employs a theoretical research approach, incorporating literature review, content analysis, comparison, and synthesis of relevant studies on teaching styles. Based on Grasha’s five teaching styles including Expert, Formal Authority, Personal Model, Facilitator, and Delegator, the paper analyzes four broader teaching-style clusters: Instruction and Control; Instruction and Modeling; Guidance and Exploration; and Facilitation and Responsibility Transfer. The findings indicate that teachers rarely employ a single teaching style in isolation; instead, they tend to combine and adapt multiple styles in accordance with lesson objectives, content characteristics, students’ competencies, and specific classroom contexts. Utilizing Grasha’s model provides a comprehensive framework for describing the transition of teachers’ roles from transmitting knowledge, maintaining control, and modeling practices to guiding, supporting, and empowering students in the learning process. The proposed theoretical framework may serve as a foundation for teacher reflection, professional development programs, and future empirical studies regarding teaching styles among primary school teachers. Nguyễn Đắc Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.6018(2026) TRAINING RESPONSIVE CAREGIVING SKILLS FOR EARLY CHILDHOOD EDUCATION STUDENTS THROUGH AN OBSERVATION-REFLECTION CYCLE: QUASI-EXPERIMENTAL RESULTS https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/6075 Responsive caregiving requires early childhood teachers to identify children’s signals and needs and provide appropriate responses. This study examined the effectiveness of a structured five-stage training cycle: observation, needs identification, responsive feedback, reflection, and activity adjustment. A pretest-posttest quasi-experimental design with a comparison group was conducted over eight weeks with 84 third-year Early Childhood Education students at Saigon University during practicum in three kindergartens. Findings showed that the experimental group had a significantly greater improvement in responsive caregiving skills toward individual children than the comparison group (p < .001; d = 0.825). Observed professional practice also showed a significant improvement (p < .001; d = 1.169), while reflective practice improved significantly (p = .014; d = 0.562). No significant between-group difference was found in group-level responsive caregiving skills (p = .450). The findings indicate that the training cycle is effective in developing specific aspects of responsive caregiving skills, while longer and more integrated training may be needed to strengthen responsiveness at the group level. Bùi Thị Xuân Lụa GS TS Huỳnh Văn Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.6075(2026) EXPERIENCES OF DEALING WITH ONLINE SEXUAL HARASSMENT AMONG YOUNG ADULTS: AN INTERPRETATIVE PHENOMENOLOGICAL ANALYSIS https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/6058 Research on how young adults in Ho Chi Minh City (HCMC) deal with online sexual harassment (OSH) remains limited, particularly studies centered on first-person accounts. This study examined how they made sense of these incidents, responded to threats, and sought to regain a sense of safety. In-depth interview data from eight young adults aged 19–25 living in HCMC were analyzed using interpretative phenomenological analysis (IPA). Five group experiential themes were identified: violations of safety boundaries; threat intensifies as personal agency narrows; the imprint of threat on psychological and bodily responses; efforts to regain and maintain agency; and lingering unease despite coping efforts. Participants’ appraisals of the seriousness of OSH were tied to their control over data, the risk of exposure, and the support available to them. The findings suggest strengthening digital sexual-safety education on consent, privacy protection, and responses to threatened dissemination, alongside nonjudgmental psychological and formal support that helps affected individuals regain safety and control. Đào Lê Tâm An PGS. TS Phan Thị Mai Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.6058(2026) EFFECTIVENESS OF USING YOUGLISH ON AUTOMOTIVE TECHNOLOGY STUDENTS’ ENGLISH PRONUNCIATION COMPREHENSIBILITY AT HO CHI MINH CITY VOCATIONAL COLLEGE https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5621 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng YouGlish, công cụ hỗ trợ cải thiện phát âm tiếng Anh, cho sinh viên trường nghề tại Việt Nam. Trong bối cảnh tiếng Anh là ngoại ngữ (EFL) như Việt Nam, phát âm có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thành công của giao tiếp. Tuy nhiên, đa số sinh viên không có nhiều tài liệu, mô hình phát âm chuẩn xác cũng như cơ hội thực hành. Nghiên cứu này áp dụng thiết kế thực nghiệm với 40 sinh viên năm hai chuyên ngành Công nghệ ô tô tại một trường cao đẳng nghề ở Thành phố Hồ Chí Minh. Trong suốt bốn tuần, YouGlish được tích hợp vào các hoạt động thực hành phát âm. Dữ liệu nghiên cứu thu thập qua các bài kiểm tra độ hiểu phát âm trước và sau can thiệp cùng với bảng câu hỏi khảo sát nhận thức của sinh viên. Điểm số định lượng từ bài kiểm tra được phân tích bằng kiểm định t cho mẫu ghép đôi. Kết quả cho thấy điểm số độ hiểu phát âm của sinh viên tăng lên từ trước đến sau áp dụng công cụ YouGlish. Ngoài ra, sinh viên cho biết nhận thức rõ hơn về phát âm của mình và có thái độ rất tích cực đối với tính hữu ích cũng như dễ sử dụng của YouGlish, điều này phù hợp với mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model). Kết quả này cho thấy việc tăng cường tiếp xúc với các mẫu phát âm chuẩn qua nền tảng video giúp người học nhận ra các đặc trưng ngữ âm quan trọng và cải thiện độ rõ ràng khi gaio tiếp. Nghiên cứu nhấn mạnh giá trị của việc tích hợp các công cụ trực tuyến như YouGlish vào giảng dạy phát âm tiếng Anh, đặc biệt trong môi trường nghề hạn chế thời gian. Bài viết cũng đề xuất những khuyến nghị sư phạm để giảng dạy phát âm và ứng dụng công nghệ trong dạy và học tiếng Anh. M.A. Nguyễn Thị Bích Vân Ph.D. Đặng Nhơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.9.5621(2026)