Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos
<p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản.HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATIONvi-VNTạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh2734-9918THÀNH PHẦN HOÁ THỰC VẬT, ĐỘ ỔN ĐỊNH PHENOLIC VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ α-AMYLASE, α -GLUCOSIDASE CỦA NƯỚC SẮC HOA ĐU ĐỦ (Carica papaya L.)
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5867
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thành phần hoá thực vật, độ ổn định của các hợp chất phenolic trong quá trình bảo quản đông lạnh và hoạt tính ức chế enzyme tiêu hoá carbohydrate của nước sắc hoa đu đủ đực (Carica papaya L.) thu hái tại xã Xuân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Kết quả sàng định tính cho thấy nước sắc chứa nhiều hợp chất chuyển hoá thứ cấp có hoạt tính sinh học, trong đó polyphenol, flavonoid và tannin là các nhóm hợp chất chiếm ưu thế. Trong quá trình bảo quản ở −20°C, hàm lượng các hợp chất phenolic giảm dần theo thời gian nhưng vẫn duy trì tương đối ổn định trong 7 ngày đầu. Sau 42 ngày bảo quản, flavonoid là nhóm hợp chất có độ ổn định cao nhất so với polyphenol và tannin. Nước sắc thể hiện hoạt tính ức chế phụ thuộc nồng độ đối với cả α-amylase và α-glucosidase, với giá trị IC₅₀ lần lượt là 22,22 mg/mL và 12,40 mg/mL. Hoạt tính ức chế α-glucosidase mạnh hơn cho thấy tiềm năng điều hoà quá trình tiêu hoá carbohydrate và kiểm soát đường huyết sau ăn. Mặc dù hiệu lực ức chế thấp hơn acarbose, kết quả nghiên cứu vẫn cung cấp bằng chứng khoa học ban đầu về tiềm năng ứng dụng của nước sắc hoa đu đủ đực như một nguồn nguyên liệu tự nhiên giàu hợp chất phenolic. Đồng thời, việc bảo quản nước sắc ở −20°C trong vòng 7 ngày được xem là phù hợp để duy trì thành phần phenolic gần với trạng thái ban đầu.Nguyễn Thị Thương HuyềnThS Hồ Linh Kiều NhiPGS Vòng Bính LongThS Nguyễn Tiến DũngThS Nguyễn Ngọc Phương
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5867(2026)PHYTOCHEMICAL INVESTIGATION OF THE FLACOURTIA JANGOMAS STEMS
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5655
Flacourtia jangomas được ghi nhận là một loại dược liệu tiềm năng trong nền y học cổ truyền của các nước có khí hậu nhiệt đới trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Báo cáo này được đưa ra nhằm đánh giá thành phần hóa thực vật của Flacourtia jangomas được thu hái tại Việt Nam. Kết quả cho thấy bốn hợp chất được phân lập là β-sitosterol (1), 4-hydroxybenzaldehyde (2), oleanolic acid (3), và methyl ferulate (4). Bằng các dữ liệu phổ và các tài liệu đã được công bố trước đó, cấu trúc hóa học của các hợp chất này đã được chứng minh.Lê Thị Hồng GiangNguyễn Nam PhươngNguyễn Vũ Gia HânPGS Dương Thúc HuyTS Lê Thị Kim Dung
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5655(2026)CHIẾT XUẤT VÀ BÀO CHẾ XÀ PHÒNG THẢO DƯỢC TỪ LÁ TRẦU KHÔNG VỚI HOẠT TÍNH KHÁNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5191
Staphylococcus aureus (S. aureus) là tác nhân gây bệnh phổ biến, gây ra nhiều loại nhiễm trùng da trên toàn thế giới, không phân biệt độ tuổi, khí hậu hay khu vực địa lý. Do đó, việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm làm sạch da có nguồn gốc thảo dược với hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn này ngày càng được quan tâm. Nghiên cứu này nhằm xác định các loài dược liệu tiềm năng tại tỉnh An Giang có khả năng ức chế S. aureus. Thí nghiệm khảo sát ba loại dịch chiết thảo dược gồm diếp cá, mướp đắng và lá trầu không, cùng ba loại tinh dầu gồm vỏ bưởi, tràm cajuput và lá trầu không. Cả dịch chiết và tinh dầu lá trầu không đều thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) lần lượt là 2500 ppm và 6,5 ppm (so với 0,2 ppm chloramphenicol làm đối chứng dương). Thành phần hóa học của lá trầu không được phân tích bằng LC-MS và GC-MS, xác định 25 hợp chất trong tinh dầu và 22 hợp chất trong dịch chiết. Trên cơ sở đó, công thức xà phòng thảo dược chứa dịch chiết và tinh dầu lá trầu không đã được xây dựng thành công theo tiêu chuẩn TCVN 2224:1991, cho thấy tiềm năng ứng dụng thực tiễn như một sản phẩm làm sạch da có nguồn gốc tự nhiên và khả năng kháng khuẩn.Hoàng Ngô Tường Phúc
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5191(2026)CALDERÓN – ZYGMUND OPERATORS OF TYPE THETA ON A PAIR OF WEIGHTED LORENTZ SPACES
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4712
In this paper, we study Calderón – Zygmund operators of type theta on weighted Lorentz spaces (see Definitions 1.1, 1.3 and 1.4). More precisely, we present a sufficient condition on weight functions under which the boundedness of the Calderón – Zygmund operators of type theta on a pair of weighted Lorentz spaces is established (see Theorem 3.1). Our approach is to bound the norms of such operators using the boundedness of Hardy type operators on weighted Lorentz spaces (see Lemma 2.2) and the boundedness of the Calderón – Zygmund operators of type theta on classical Lorentz spaces (see Proposition 2.3).Trần Trung ToànPhan Tuấn KiệtNguyễn Phạm Nhật MinhTrần Trí Dũng
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học
10.54607/hcmue.js.23.7.4712(2026)Thuật toán DCA giải bài toán xấp xỉ hiệu hai hàm lồi
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4935
Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất Thuật toán Hiệu Hai Hàm Lồi Xấp Xỉ (iBDCA), một biến thể không chính xác của Thuật toán Hiệu Hai Hàm Lồi Tăng Cường (BDCA), để giải quyết một bài toán tối ưu liên quan đến hiệu của hai hàm lồi mạnh, trong đó cả hai thành phần của hàm DC đều được giả định là khả vi và gradient của thành phần đầu tiên là liên tục Lipschitz. Thuật toán đề xuất bao gồm hai bước chính: Đầu tiên, chúng tôi sử dụng một phương pháp dựa trên gradient để tìm nghiệm xấp xỉ cho một bài toán con liên quan đến phần lồi của hàm DC; tiếp theo, nghiệm xấp xỉ này sau đó được sử dụng để tính toán bước nhảy phù hợp cho lần lặp tiếp theo. Kết quả chúng tôi thu được là sự hội tụ và tốc độ hội tụ của dãy lặp và dãy giá trị của hàm mục tiêu đến nghiệm tối ưu và giá trị tối ưu.Bùi Hồ Kim ÁnhTrần Duy KhánhTrần Trung TínTrần Bá Đạt
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.4935(2026)SỰ BÙNG NỔ NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH NHỚT ĐÀN HỒI NGẪU NHIÊN VỚI DỮ LIỆU DẠNG LOGARITHM PHI TUYẾN
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5705
Trong bài báo này, chúng tôi xét phương trình sóng ngẫu nhiên trên miền bị chặn, được đặc trưng bởi có mặt đồng thời của số hạng nhớt đàn hồi, số hạng Kirchhoff, và nguồn logarithm phi tuyến. Mục tiêu chính của chúng tôi là tìm ra các điều kiện đủ trên các dữ liệu ban đầu và các hàm số liên quan, phiếm hàm năng lượng để dẫn đến kết quả sự bùng nổ trong thời gian hữu hạn.ThS Nguyễn Thanh LongThS Nguyễn Xuân Việt Trung
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5705(2026)Tích hợp ESD và sử dụng GenAI trong tổ chức dạy học theo chủ đề STEM: Một quy trình đào tạo sinh viên sư phạm Toán
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5625
Giáo dục vì sự phát triển bền vững (Education for sustainable development - ESD) và sử dụng GenAI (Generative Artificial Intelligence) là hai xu hướng mới đang được coi trọng trong giáo dục hiện nay. Một số nghiên cứu về giáo dục STEM cho thấy việc lồng ghép ESD trong các chủ đề học tập là khả thi và có ý nghĩa. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy có những chủ đề STEM có sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) như một giải pháp hiệu quả khi môn Khoa học, Công nghệ hoặc môn Tin học là môn học chủ đạo. Vấn đề lồng ghép ESD và AI vẫn chưa được quan tâm khi chủ đề STEM có môn Toán đóng vai trò trung tâm. Bài báo này đề xuất một quy trình đào tạo dành cho sinh viên sư phạm Toán, nhằm phát triển đồng thời kiến thức nội dung về ESD và năng lực công nghệ về GenAI theo khung TPACK. Quy trình được phát triển trên nền tảng Công nghệ đào tạo (Ingénierie de formation) và gồm sáu giai đoạn: (1) xác định kiến thức cần bổ sung; (2) lựa chọn học phần tích hợp; (3) xác định nội dung, thời điểm và thời lượng; (4) thiết kế kế hoạch đào tạo; (5) triển khai; (6) đánh giá và cải tiến. Kết quả bước đầu cho thấy tính khả thi của quy trình và nghiên cứu đóng góp một mô hình đào tạo có cấu trúc và khả năng tái áp dụng cho các chương trình đào tạo giáo viên, hướng tới tích hợp bền vững và công nghệ mới trong giáo dục STEM ở phổ thông. Từ khóa: Đào tạo sinh viên sư phạm Toán, giáo dục vì sự phát triển bền vững, ESD, GenAI, giáo dục STEM, quy trình đào tạo, công nghệ đào tạo.Vũ Như Thư HươngLê Nguyễn Uyên PhươngNguyễn Anh Quốc
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5625(2026)BỒI DƯỠNG TƯ DUY KHÔNG GIAN TRONG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH XUNG QUANH (LỚP 7) THÔNG QUA MÔ HÌNH HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5668
Nghiên cứu này khám phá hiệu quả của học tập theo quan điểm trải nghiệm của Kolb trong việc bồi dưỡng tư duy không gian khi dạy học nội dung diện tích xung quanh ở lớp 7. Một thực nghiệm được tiến hành trên 35 học sinh lớp 7 với nội dung diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác. Dữ liệu phân tích chỉ ra rằng thao tác vật lý đã kích hoạt mạnh mẽ khi toàn bộ học sinh khai triển hình phẳng theo hướng chọn tam giác làm trung tâm thay vì hình chữ nhật. Việc giải quyết xung đột này buộc các em tái cấu trúc tư duy, dẫn đến việc các nhóm tự thiết lập thành công công thức định lượng thay vì ghi nhớ máy móc. Đáng chú ý, dù đã nắm vững bản chất công thức, 42.85% nhóm vẫn dựa vào phỏng đoán cảm tính các thuộc tính hình học thay vì thao tác đo lường khoa học. Kết quả khẳng định vai trò cốt lõi của trải nghiệm vật lý trong việc phá vỡ rào cản nhận thức không gian, đồng thời cảnh báo sự chệch hướng giữa năng lực lý thuyết và thực tiễn đo lường.ThS Phạm Thành ĐạtThS Lê Thành TháiPGS Lê Thái Bảo Thiên TrungVõ Thị Xuân Hồng
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5668(2026)ỨNG DỤNG CÔNG CỤ SỐ TRONG DẠY HỌC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY THIẾT KẾ CHO HỌC SINH
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5337
Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục, việc tích hợp công cụ số vào dạy học STEM không chỉ mở ra nhiều cơ hội đổi mới phương pháp dạy học mà còn thúc đẩy năng lực tư duy thiết kế (TDTK) cho học sinh. Kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó về “Quy trình dạy học STEM nhằm phát triển tư duy thiết kế cho học sinh trung học cơ sở”, bài báo này tập trung phát triển quy trình bằng cách tích hợp các gợi ý công cụ số phù hợp với mục tiêu của từng giai đoạn trong tiến trình dạy học. Trên cơ sở phân tích – tổng hợp lý luận và đối chiếu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất bảng mô tả quy trình dạy học STEM nhằm phát triển TDTK (STEM-TDTK) có tích hợp công cụ số chọn lọc, trong đó giáo viên có thể linh hoạt lựa chọn công cụ số phù hợp để triển khai các hoạt động dạy học. Kết quả nghiên cứu góp phần cụ thể hóa định hướng chuyển đổi số trong dạy học STEM, hỗ trợ giáo viên tổ chức hoạt động học tập sáng tạo và phát triển đồng thời năng lực TDTK và năng lực số cho học sinh trung học cơ sở.Thạc sĩ Lê Hoàng Phước HiềnPhạm Đình Văn
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5337(2026)BIỆN PHÁP GIÁO DỤC CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5749
Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên trong dạy học môn Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò thiết thực trong việc bồi dưỡng bản lĩnh chính trị và góp phần hình thành ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. Xuất phát từ việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nhóm tác giả đề xuất các biện pháp giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên trong dạy học môn Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam theo tiến trình giáo dục bao gồm: xác định yêu cầu cần đạt; lựa chọn hình thức và phương pháp giáo dục phù hợp; tổ chức hoạt động giáo dục theo quy trình khoa học; và đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá. Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.GS TS Huỳnh Văn SơnThS. Nguyễn Linh Phong
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO TIẾP CẬN CHU TRÌNH PDCA
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5774
Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển năng lực số cho học sinh trung học phổ thông công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (trước tháng 7/2025) theo tiếp cận chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act). Kết quả cho thấy mức độ thực hiện các hoạt động (kế hoạch hóa, tổ chức, kiểm tra - đánh giá, cải tiến) khá cao và đồng đều, nhưng mức độ đạt được thấp hơn rõ rệt, với hạn chế nổi bật ở khảo sát thực trạng, thành lập Ban chỉ đạo, xác định mục tiêu và áp dụng chu trình PDCA liên tục. Các giải pháp được đề xuất: Kế hoạch (thành lập Ban chỉ đạo, khảo sát đầu năm, kế hoạch SMART); Thực hiện (bồi dưỡng giáo viên, tích hợp dạy học, huy động nguồn lực); kiểm tra (bộ tiêu chí ISTE, đánh giá đa hình thức); Cải tiến (điều chỉnh hàng quý, xây dựng văn hóa số).Nguyễn Bảo QuốcĐỗ Đình TháiNguyễn Văn Hiếu
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5774(2026)TÍCH HỢP MỤC TIÊU GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5931
Giáo dục bảo vệ môi trường là nội dung cần thiết trong giáo dục phổ thông, góp phần phát triển ở học sinh nhận thức, thái độ, kĩ năng và hành vi ứng xử có trách nhiệm với môi trường sống. Bài viết phân tích khả năng tích hợp mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường vào Chương trình Giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Bài viết sử dựng phương pháp phân tích các văn bản chính sách, chương trình giáo dục và những nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Kết quả cho thấy mục tiêu này có thể được lồng ghép vào mục tiêu giáo dục chung, yêu cầu cần đạt, nội dung môn học, phương pháp giáo dục, hoạt động trải nghiệm và kiểm tra, đánh giá. Các địa chỉ tích hợp nổi bật gồm Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Địa lí, Sinh học, Giáo dục công dân, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Toán, Ngữ văn, Nghệ thuật, giáo dục địa phương và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.ThS. Nguyễn Vĩnh KhươngDư Thống NhấtNguyễn Linh PhongGiang Thiên VũPhan Hữu Tài
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5931(2026)TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5754
Nội dung giáo dục của địa phương là một thành tố trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Nội dung giáo dục của địa phương đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Bài viết tập trung nghiên cứu tổng quan về nội dung giáo dục của địa phương trên cả phương diện lý luận và thực tiễn nhằm cung cấp một cách nhìn khách quan về tình hình nghiên cứu và thực hiện nội dung giáo dục của địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngoài những thành tựu trong việc thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cũng còn tồn tại những hạn chế và những khoảng trống trong các nghiên cứu khoa học như: Phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục của địa phương; Kiểm tra đánh giá nội dung giáo dục của địa phương cho học sinh; Phương pháp và hình thức tổ chức nội dung giáo dục của địa phương; Quản lý nội dung giáo dục của địa phương theo một mô hình quản lý cụ thể. Đây chính là cơ sở cho các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu về nội dung giáo dục của địa phương góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.Trần Minh ThùyTS Nguyễn Đắc Thanh
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
ĐỀ XUẤT KHUNG LÍ LUẬN ÁP DỤNG CHU TRÌNH PDCA TRONG CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5101
Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các lí luận để xuất khung lí thuyết về áp dụng chu trình PDCA trong cải tiến chương trình đào tạo (CTĐT). Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống tài liệu và phân tích, tổng hợp - so sánh lí thuyết. Quy trình nghiên cứu: xác định mục tiêu, câu hỏi, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu; sau đó tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá, phân tích và tổng hợp dữ liệu. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống, phân tích khái niệm về chu trình PDCA, lí luận về vòng lặp PDCA. Khung lí thuyết áp dụng chu trình PDCA trong cải tiến CTĐT được tiến hành theo bốn giai đoạn: (1) kế hoạch (Plan); (2) thực hiện (Do); (3) kiểm tra (check); (4) hành động (Act). Mỗi giai đoạn được đề xuất gắn kết với năm khía cạnh cốt lõi trong cải tiến CTĐT thạc sĩ, bao gồm: (1) mục tiêu và chuẩn đầu ra; (2) cấu trúc và nội dung chương trình; (3) phương pháp giảng dạy; (4) đánh giá kết quả học tập; và (5) điều kiện triển khai chương trình. Nghiên cứu đề xuất một khung lí luận áp dụng chu trình PDCA trong cải tiến CTĐT thạc sĩ trong bối cảnh bảo đảm chất lượng đào tạo sau đại họcNguyễn Chung HảiGS, TS Huỳnh Văn Sơn
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5101(2026)Sử dụng di tích lịch sử - văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh trong dạy học môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5190
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, việc khai thác di tích lịch sử – văn hóa địa phương trở thành một yêu cầu cần thiết trong dạy học môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông. Bài viết này tập trung phân tích vai trò của hệ thống di tích lịch sử – văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường trải nghiệm thực tế và giáo dục giá trị cho học sinh. Trên cơ sở Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2018 (điều chỉnh 2022), nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực trạng tại một số cơ sở giáo dục và nghiên cứu điền dã các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng tại địa phương. Từ đó, bài viết đề xuất một số nội dung và biện pháp sư phạm nhằm sử dụng hiệu quả di tích lịch sử - văn hóa trong dạy học chính khóa và ngoại khóa, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử trong nhà trường phổ thông hiện nay.Phạm Thị Thanh HuyềnTS Nhữ Thị Phương Lan
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5190(2026)NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HUỚNG NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI KHU VỰC KON TUM
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5819
Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng năng lực tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN,HN) và phương thức phát triển năng lực này của giáo viên Trung học phổ thông (THPT) tại khu vực Kon Tum trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nghiên cứu khảo sát 231 giáo viên THPT phụ trách HĐTN,HN bằng một bảng hỏi có 55 biến. Kết quả cho thấy giáo viên tự đánh giá năng lực tổ chức HĐTN,HN ở mức khá, trong đó năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục khác được xem là yếu nhất. Phương thức nghiên cứu cải tiến trên chính lớp học phụ trách có ảnh hưởng tích cực đến việc phát triển năng lực tổ chức HĐTN,HN của giáo viên. Nghiên cứu này là cơ sở tham khảo để các nhà quản lí giáo dục tại địa phương xây dựng các kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới.TS Nguyễn Văn HiếnNgô Minh UyHà Hoàng Tú
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5819(2026)THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG LONG AN, TỈNH TÂY NINH
https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5904
Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong dạy học môn Khoa học của giáo viên tiểu học tại phường Long An, tỉnh Tây Ninh. Nghiên cứu sử dụng thiết kế khảo sát mô tả với mẫu 41 giáo viên; dữ liệu được thu thập bằng phiếu khảo sát Likert 5 mức gồm 33 chỉ báo thuộc năm nhóm năng lực. Kết quả cho thấy năng lực tổ chức HĐTN của giáo viên đạt mức khá trên tổng thể (ĐTB = 3,86; ĐLC = 0,70). Nhóm chuẩn bị tổ chức HĐTN đạt điểm cao nhất (ĐTB = 3,95), tiếp đến là thiết kế kế hoạch, triển khai thực hiện và đánh giá - điều chỉnh; nhóm phối hợp các lực lượng đạt điểm thấp nhất (ĐTB = 3,57). Ở cấp độ chỉ báo, xây dựng nội dung HĐTN đạt mức tốt (ĐTB = 4,34), trong khi vận dụng hình thức vận động phù hợp với từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể còn hạn chế hơn (ĐTB = 3,22). Từ kết quả khảo sát, bài viết đề xuất các kiến nghị về bồi dưỡng năng lực phối hợp, thiết kế công cụ đánh giá và phát triển cộng đồng học tập chuyên môn cho giáo viên.Phan Thị Hồng NgọcTS Nguyễn Đắc Thanh
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10.54607/hcmue.js.23.7.5904(2026)