Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos <p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản. HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION vi-VN Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 2734-9918 THÀNH PHẦN HOÁ THỰC VẬT, ĐỘ ỔN ĐỊNH PHENOLIC VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ α-AMYLASE, α-GLUCOSIDASE CỦA NƯỚC SẮC HOA ĐU ĐỦ (Carica papaya L.) https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5867 Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thành phần hóa thực vật, độ ổn định của các hợp chất phenolic trong quá trình bảo quản đông lạnh và hoạt tính ức chế enzyme tiêu hóa carbohydrate của nước sắc hoa đu đủ đực (Carica papaya L.) thu hái tại xã Xuân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Kết quả sàng lọc định tính cho thấy nước sắc chứa nhiều hợp chất chuyển hoá thứ cấp có hoạt tính sinh học, trong đó polyphenol, flavonoid và tannin là các nhóm hợp chất chiếm ưu thế. Trong quá trình bảo quản ở −20°C, hàm lượng phenolic giảm dần theo thời gian nhưng vẫn tương đối ổn định trong 7 ngày đầu. Sau 42 ngày bảo quản, flavonoid là nhóm hợp chất có độ ổn định cao nhất trong ba hợp chất. Nước sắc thể hiện hoạt tính ức chế phụ thuộc nồng độ đối với cả α-amylase và α-glucosidase, với giá trị IC₅₀ lần lượt là 22,22 mg/mL và 12,40 mg/mL. Hoạt tính ức chế α-glucosidase mạnh hơn cho thấy tiềm năng điều chỉnh quá trình tiêu hóa carbohydrate và kiểm soát đường huyết sau ăn. Mặc dù hiệu lực ức chế thấp hơn acarbose, nhưng kết quả nghiên cứu này vẫn cung cấp bằng chứng khoa học ban đầu về tiềm năng ứng dụng của nước sắc hoa đu đủ đực như một nguồn nguyên liệu tự nhiên giàu hợp chất phenolic. Hơn nữa, thành phần phenolic của nước sắc hầu như không thay đổi trong quá trình bảo quản ở −20°C trong tối đa 7 ngày. ThS Hồ Linh Kiều Nhi PGS Vòng Bính Long ThS Nguyễn Tiến Dũng ThS Nguyễn Ngọc Phương Nguyễn Thị Thương Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1576 1587 10.54607/hcmue.js.23.7.5867(2026) NGHIÊN CỨU HOÁ THỰC VẬT CỦA THÂN LOÀI Flacourtia jangomas https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5655 Flacourtia jangomas từ lâu đã được xem là một nguồn dược liệu tiềm năng trong y học cổ truyền tại khu vực nhiệt đới Đông Á và Đông Nam Á. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào việc đánh giá các thành phần hóa học của loài F. jangomas phân bố tại Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự hiện diện của bốn hợp chất β-sitosterol (1), 4-hydroxybenzaldehyde (2), oleanolic acid (3),và methyl ferulate (4). Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định thông qua việc phân tích dữ liệu phổ và so sánh với các tài liệu tham khảo trước đây. Lê Thị Hồng Giang Nguyễn Nam Phương Nguyễn Vũ Gia Hân PGS Dương Thúc Huy TS Lê Thị Kim Dung Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1588 1594 10.54607/hcmue.js.23.7.5655(2026) CHIẾT XUẤT VÀ BÀO CHẾ XÀ PHÒNG THẢO DƯỢC TỪ LÁ TRẦU KHÔNG VỚI HOẠT TÍNH KHÁNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5191 Staphylococcus aureus (S. aureus) là tác nhân gây bệnh phổ biến, gây ra nhiều loại nhiễm trùng da trên toàn thế giới, không phân biệt độ tuổi, khí hậu hay khu vực địa lí. Do đó, việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm làm sạch da có nguồn gốc thảo dược với hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn này ngày càng được quan tâm. Nghiên cứu này nhằm xác định các loài dược liệu tiềm năng tại tỉnh An Giang có khả năng ức chế S. aureus. Thí nghiệm khảo sát ba loại dịch chiết thảo dược gồm diếp cá, mướp đắng và lá trầu không, cùng ba loại tinh dầu gồm vỏ bưởi, tràm trà và lá trầu không. Cả dịch chiết và tinh dầu lá trầu không đều thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) lần lượt là 2500 ppm và 6,3 ppm (so với 0,2 ppm chloramphenicol làm đối chứng dương). Thành phần hóa học của lá trầu không được phân tích bằng LC-MS và GC-MS, xác định 25 hợp chất trong tinh dầu và 22 hợp chất trong dịch chiết. Trên cơ sở đó, công thức xà phòng thảo dược chứa dịch chiết và tinh dầu lá trầu không đã được xây dựng thành công theo tiêu chuẩn TCVN 2224:1991, cho thấy tiềm năng ứng dụng thực tiễn như một sản phẩm làm sạch da có nguồn gốc tự nhiên và khả năng kháng khuẩn. Hoàng Ngô Tường Phúc Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1595 1604 10.54607/hcmue.js.23.7.5191(2026) TOÁN TỬ CALDERÓN – ZYGMUND LOẠI THETA TRÊN MỘT CẶP KHÔNG GIAN HÀM LORENTZ CÓ TRỌNG https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4712 Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu các toán tử Calderón – Zygmund loại theta trên các không gian Lorentz có trọng (xem các Định nghĩa 1.1, 1.3, 1.4). Chính xác hơn, chúng tôi đưa ra một điều kiện đủ đối với các hàm trọng để thu được tính bị chặn của các toán tử Calderón – Zygmund loại theta trên một cặp không gian Lorentz có trọng (xem Định lí 3.1). Cách tiếp cận của chúng tôi để chặn chuẩn của các toán tử như vậy là sử dụng tính bị chặn của các toán tử loại Hardy trên không gian Lorentz có trọng (xem Bổ đề 2.2) và tính bị chặn của các toán tử Calderón–Zygmund loại theta trên không gian Lorentz cổ điển (xem Mệnh đề 2.3). Trần Trung Toàn Phan Tuấn Kiệt Nguyễn Phạm Nhật Minh Trần Trí Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học 1605 1615 10.54607/hcmue.js.23.7.4712(2026) THUẬT TOÁN DCA GIẢI BÀI TOÁN XẤP XỈ HIỆU HAI HÀM LỒI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4935 Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất Thuật toán hiệu hai hàm lồi xấp xỉ (iBDCA), một biến thể xấp xỉ của Thuật toán hiệu hai hàm lồi tăng cường (BDCA), để giải một bài toán tối ưu liên quan đến hiệu của hai hàm lồi mạnh, trong đó cả hai thành phần của hàm DC đều được giả thiết là khả vi và gradient của thành phần đầu tiên là liên tục Lipschitz. Thuật toán đề xuất bao gồm hai bước chính: đầu tiên, chúng tôi sử dụng một lược đồ dựa trên phương pháp hạ gradient để tìm nghiệm xấp xỉ cho một bài toán con liên quan đến phần lồi của hàm DC; tiếp theo, nghiệm xấp xỉ này được sử dụng để tính toán kích thước bước phù hợp cho lần lặp tiếp theo. Chúng tôi thiết lập sự hội tụ và tốc độ hội tụ của dãy lặp và dãy giá trị hàm mục tiêu tương ứng đến nghiệm tối ưu và giá trị tối ưu. Bùi Hồ Kim Ánh Trần Duy Khánh Trần Trung Tín Trần Bá Đạt Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1617 1627 10.54607/hcmue.js.23.7.4935(2026) SỰ BÙNG NỔ NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH NHỚT ĐÀN HỒI NGẪU NHIÊN VỚI DỮ LIỆU DẠNG LOGARITHM PHI TUYẾN https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5705 Bài báo nghiên cứu tính chất định tính của nghiệm, đặc biệt là hiện tượng bùng nổ nghiệm trong thời gian hữu hạn đối với một lớp phương trình sóng nhớt đàn hồi ngẫu nhiên trên miền bị chặn. Mô hình khảo sát có tính phức tạp cao, với sự xuất hiện đồng thời của số hạng nhớt đàn hồi, số hạng dạng Kirchhoff và nguồn logarithm phi tuyến — một sự kết hợp mới nhằm mô phỏng các hiện tượng vật lí trong môi trường chịu nhiễu ngẫu nhiên và tính phi địa phương. Chúng tôi xây dựng phiếm hàm năng lượng phù hợp, áp dụng công thức Itô để thiết lập các bổ đề kĩ thuật và các hệ thức vi phân quan trọng. Bằng phương pháp năng lượng kết hợp các bất đẳng thức bổ trợ và phép nhúng Sobolev, chúng tôi đánh giá được sự tăng trưởng của phiếm hàm năng lượng, từ đó chứng minh sự bùng nổ của nghiệm. Kết quả chính thiết lập các điều kiện đủ trên dữ liệu ban đầu và các tham số của hệ thống để đảm bảo nghiệm bùng nổ trong thời gian hữu hạn, mở rộng các kết quả đã công bố về phương trình sóng ngẫu nhiên và cung cấp khung lí thuyết cho việc phân tích các mô hình tương tự trong tương lai. ThS Nguyễn Thanh Long ThS Nguyễn Xuân Việt Trung Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1628 1639 10.54607/hcmue.js.23.7.5705(2026) A TRAINING PROCESS FOR PRE-SERVICE MATHEMATICS TEACHERS INTEGRATING ESD AND GenAI IN STEM EDUCATION https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5625 Education for Sustainable Development (ESD) and the use of Generative Artificial Intelligence (GenAI) are two emerging trends that have gained increasing attention in contemporary education. Several studies in STEM education have demonstrated that integrating ESD into learning topics is both feasible and meaningful. Other studies have also indicated that certain STEM topics incorporating artificial intelligence (AI) technologies can be effective, particularly when Science, Technology, or Informatics serves as the core subject. However, the integration of ESD and AI has received limited attention in STEM topics where Mathematics plays a central role. This paper adopts a narrative review approach, in which relevant and representative studies on ESD, GenAI, and STEM education in teacher education are selected and analyzed to synthesize the theoretical foundations for proposing a training process. The study proposes a training process based on the four-stage framework of Ingénierie de formation and extends it into six phases: (1) identifying required knowledge; (2) selecting integrative courses; (3) determining content, timing, and duration; (4) designing the training plan; (5) implementation; and (6) evaluation and refinement. The application of this process to the development of a training plan for pre-service mathematics teachers—aimed at simultaneously enhancing ESD content knowledge and GenAI technological competence within the TPACK framework—indicates its feasibility in design and implementation. The study contributes a structured and transferable training process for teacher education programs, supporting the integration of sustainable development and emerging technologies in K–12 STEM education. Vũ Như Thư Hương Lê Nguyễn Uyên Phương Nguyễn Anh Quốc Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1640 1651 10.54607/hcmue.js.23.7.5625(2026) BỒI DƯỠNG TƯ DUY KHÔNG GIAN TRONG DẠY HỌC DIỆN TÍCH XUNG QUANH LỚP 7 THEO QUAN ĐIỂM HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM: MỘT NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5668 Việc lĩnh hội khái niệm và công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đòi hỏi học sinh (HS) huy động năng lực tư duy không gian, đặc biệt trong nhiệm vụ chuyển đổi giữa biểu diễn ba chiều và hình trải phẳng hai chiều. Mặc dù hiệu quả của thao tác vật lí trong dạy học hình học đã được ghi nhận, cơ chế nhận thức kết nối thao tác hành vi với kiến tạo tri thức vẫn chưa được làm rõ. Vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của Kolb (2015), khung tư duy không gian của Susilawati và cộng sự (2017) và Fujita và cộng sự (2020), nghiên cứu này khám phá tiến trình bồi dưỡng tư duy không gian trong dạy học diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác lớp 7 với 35 HS. Kết quả cho thấy thao tác vật lí đơn thuần không dẫn đến tự kiến tạo tri thức; chính xung đột nhận thức có chủ đích buộc HS tái cấu trúc hiểu biết từ quan sát cảm tính sang nhận diện bản chất hình học. ThS Phạm Thành Đạt ThS Lê Thành Thái PGS Lê Thái Bảo Thiên Trung Võ Thị Xuân Hồng Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1652 1663 10.54607/hcmue.js.23.7.5668(2026) ỨNG DỤNG CÔNG CỤ SỐ TRONG DẠY HỌC STEM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY THIẾT KẾ CHO HỌC SINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5337 Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục, việc ứng dụng các công cụ số vào dạy học STEM không chỉ tạo điều kiện đổi mới phương pháp dạy học mà còn góp phần thúc đẩy phát triển năng lực tư duy thiết kế (TDTK) cho học sinh. Kế thừa kết quả từ nghiên cứu “Xây dựng quy trình dạy học STEM nhằm phát triển tư duy thiết kế cho học sinh trung học cơ sở” (Le et al., 2025), bài báo này tiếp tục mở rộng và hoàn thiện quy trình bằng cách đề xuất ứng dụng các công cụ số phù hợp với mục tiêu của từng giai đoạn dạy học, đồng thời xây dựng một tiến trình dạy học minh họa cụ thể. Các công cụ số đề xuất được tham vấn qua hai vòng ý kiến của 16 chuyên gia và được xác nhận về tính phù hợp cũng như khả thi trong thực tiễn dạy học. Kết quả nghiên cứu góp phần cụ thể hóa định hướng chuyển đổi số trong giáo dục STEM, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn cho giáo viên trong việc tổ chức hoạt động học tập sáng tạo, qua đó phát triển song song năng lực tư duy thiết kế và năng lực số cho học sinh trung học cơ sở. Thạc sĩ Lê Hoàng Phước Hiền Phạm Đình Văn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1664 1675 10.54607/hcmue.js.23.7.5337(2026) BIỆN PHÁP GIÁO DỤC CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5749 Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên trong dạy học môn Đường lối quốc phòng và an ninh (ĐLQP&AN) của Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò thiết thực trong việc bồi dưỡng bản lĩnh chính trị và góp phần hình thành ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. Xuất phát từ việc nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), bài viết đề xuất các biện pháp giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên trong dạy học môn ĐLQP&AN của Đảng Cộng sản Việt Nam theo tiến trình giáo dục, bao gồm: xác định mục tiêu, nội dung; lựa chọn hình thức và phương pháp giáo dục phù hợp; tổ chức hoạt động giáo dục theo quy trình khoa học; và đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá. Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên tại TPHCM trong bối cảnh hiện nay. GS TS Huỳnh Văn Sơn ThS. Nguyễn Linh Phong Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1676 1686 10.54607/hcmue.js.23.7.5749(2026) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO TIẾP CẬN CHU TRÌNH PDCA https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5774 Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng và đề xuất quy trình phát triển năng lực số cho học sinh trung học phổ thông (THPT) công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) (trước tháng 7/2025) theo tiếp cận chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act). Kết quả cho thấy mức độ thực hiện các hoạt động (kế hoạch hóa, tổ chức, kiểm tra - đánh giá, cải tiến) khá cao và đồng đều, nhưng mức độ đạt được thấp hơn rõ rệt, với hạn chế nổi bật ở khảo sát thực trạng, thành lập Ban chỉ đạo, xác định mục tiêu và áp dụng chu trình PDCA liên tục. Đề xuất quy trình phát triển năng lực số cho học sinh tiếp cận PDCA: Kế hoạch (thành lập Ban chỉ đạo, khảo sát đầu năm, kế hoạch SMART); Thực hiện (bồi dưỡng giáo viên, tích hợp dạy học, huy động nguồn lực); kiểm tra (bộ tiêu chí ISTE, đánh giá đa hình thức); Cải tiến (điều chỉnh hàng quý, xây dựng văn hóa số). Nguyễn Bảo Quốc Đỗ Đình Thái Nguyễn Văn Hiếu Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1699 1710 10.54607/hcmue.js.23.7.5774(2026) TÍCH HỢP MỤC TIÊU GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5931 Giáo dục bảo vệ môi trường là nội dung cần thiết trong giáo dục phổ thông, góp phần phát triển ở học sinh nhận thức, thái độ, kĩ năng và hành vi ứng xử có trách nhiệm với môi trường sống. Bài viết phân tích khả năng tích hợp mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường vào Chương trình Giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Bài viết sử dựng phương pháp phân tích các văn bản chính sách, chương trình giáo dục và những nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Kết quả cho thấy mục tiêu này có thể được lồng ghép vào mục tiêu giáo dục chung, yêu cầu cần đạt, nội dung môn học, phương pháp giáo dục, hoạt động trải nghiệm và kiểm tra, đánh giá. Các địa chỉ tích hợp nổi bật gồm Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Địa lí, Sinh học, Giáo dục công dân, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Toán, Ngữ văn, Nghệ thuật, giáo dục địa phương và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. ThS. Nguyễn Vĩnh Khương Dư Thống Nhất Nguyễn Linh Phong Giang Thiên Vũ Phan Hữu Tài Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 1687 1698 10.54607/hcmue.js.23.7.5931(2026) TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5754 Nội dung giáo dục của địa phương là một thành tố trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Nội dung giáo dục của địa phương đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Bài viết tập trung nghiên cứu tổng quan về nội dung giáo dục của địa phương trên cả phương diện lý luận và thực tiễn nhằm cung cấp một cách nhìn khách quan về tình hình nghiên cứu và thực hiện nội dung giáo dục của địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngoài những thành tựu trong việc thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cũng còn tồn tại những hạn chế và những khoảng trống trong các nghiên cứu khoa học như: Phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục của địa phương; Kiểm tra đánh giá nội dung giáo dục của địa phương cho học sinh; Phương pháp và hình thức tổ chức nội dung giáo dục của địa phương; Quản lý nội dung giáo dục của địa phương theo một mô hình quản lý cụ thể. Đây chính là cơ sở cho các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu về nội dung giáo dục của địa phương góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Trần Minh Thùy TS Nguyễn Đắc Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh ĐỀ XUẤT KHUNG LÍ LUẬN ÁP DỤNG CHU TRÌNH PDCA TRONG CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5101 Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các lí luận để xuất khung lí thuyết về áp dụng chu trình PDCA trong cải tiến chương trình đào tạo (CTĐT). Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống tài liệu và phân tích, tổng hợp - so sánh lí thuyết. Quy trình nghiên cứu: xác định mục tiêu, câu hỏi, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu; sau đó tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá, phân tích và tổng hợp dữ liệu. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống, phân tích khái niệm về chu trình PDCA, lí luận về vòng lặp PDCA. Khung lí thuyết áp dụng chu trình PDCA trong cải tiến CTĐT được tiến hành theo bốn giai đoạn: (1) kế hoạch (Plan); (2) thực hiện (Do); (3) kiểm tra (check); (4) hành động (Act). Mỗi giai đoạn được đề xuất gắn kết với năm khía cạnh cốt lõi trong cải tiến CTĐT thạc sĩ, bao gồm: (1) mục tiêu và chuẩn đầu ra; (2) cấu trúc và nội dung chương trình; (3) phương pháp giảng dạy; (4) đánh giá kết quả học tập; và (5) điều kiện triển khai chương trình. Nghiên cứu đề xuất một khung lí luận áp dụng chu trình PDCA trong cải tiến CTĐT thạc sĩ trong bối cảnh bảo đảm chất lượng đào tạo sau đại học Nguyễn Chung Hải GS, TS Huỳnh Văn Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.7.5101(2026) Sử dụng di tích lịch sử - văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh trong dạy học môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5190 Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, việc khai thác di tích lịch sử – văn hóa địa phương trở thành một yêu cầu cần thiết trong dạy học môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông. Bài viết này tập trung phân tích vai trò của hệ thống di tích lịch sử – văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường trải nghiệm thực tế và giáo dục giá trị cho học sinh. Trên cơ sở Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2018 (điều chỉnh 2022), nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực trạng tại một số cơ sở giáo dục và nghiên cứu điền dã các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng tại địa phương. Từ đó, bài viết đề xuất một số nội dung và biện pháp sư phạm nhằm sử dụng hiệu quả di tích lịch sử - văn hóa trong dạy học chính khóa và ngoại khóa, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử trong nhà trường phổ thông hiện nay. Phạm Thị Thanh Huyền TS Nhữ Thị Phương Lan Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.7.5190(2026) NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HUỚNG NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI KHU VỰC KON TUM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5819 Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng năng lực tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN,HN) và phương thức phát triển năng lực này của giáo viên Trung học phổ thông (THPT) tại khu vực Kon Tum trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nghiên cứu khảo sát 231 giáo viên THPT phụ trách HĐTN,HN bằng một bảng hỏi có 55 biến. Kết quả cho thấy giáo viên tự đánh giá năng lực tổ chức HĐTN,HN ở mức khá, trong đó năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục khác được xem là yếu nhất. Phương thức nghiên cứu cải tiến trên chính lớp học phụ trách có ảnh hưởng tích cực đến việc phát triển năng lực tổ chức HĐTN,HN của giáo viên. Nghiên cứu này là cơ sở tham khảo để các nhà quản lí giáo dục tại địa phương xây dựng các kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới. TS Nguyễn Văn Hiến Ngô Minh Uy Hà Hoàng Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.7.5819(2026) THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG LONG AN, TỈNH TÂY NINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5904 Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong dạy học môn Khoa học của giáo viên tiểu học tại phường Long An, tỉnh Tây Ninh. Nghiên cứu sử dụng thiết kế khảo sát mô tả với mẫu 41 giáo viên; dữ liệu được thu thập bằng phiếu khảo sát Likert 5 mức gồm 33 chỉ báo thuộc năm nhóm năng lực. Kết quả cho thấy năng lực tổ chức HĐTN của giáo viên đạt mức khá trên tổng thể (ĐTB = 3,86; ĐLC = 0,70). Nhóm chuẩn bị tổ chức HĐTN đạt điểm cao nhất (ĐTB = 3,95), tiếp đến là thiết kế kế hoạch, triển khai thực hiện và đánh giá - điều chỉnh; nhóm phối hợp các lực lượng đạt điểm thấp nhất (ĐTB = 3,57). Ở cấp độ chỉ báo, xây dựng nội dung HĐTN đạt mức tốt (ĐTB = 4,34), trong khi vận dụng hình thức vận động phù hợp với từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể còn hạn chế hơn (ĐTB = 3,22). Từ kết quả khảo sát, bài viết đề xuất các kiến nghị về bồi dưỡng năng lực phối hợp, thiết kế công cụ đánh giá và phát triển cộng đồng học tập chuyên môn cho giáo viên. Phan Thị Hồng Ngọc TS Nguyễn Đắc Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 10.54607/hcmue.js.23.7.5904(2026)