Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos <p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản. vi-VN journal@hcmue.edu.vn (Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)) khoadv@hcmue.edu.vn (Đặng Vũ Khoa) Sat, 31 Jan 2026 00:00:00 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 HẬU NHÂN BẢN LUẬN TRIẾT LÝ CỦA FRANCESCA FERRANDO https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4656 Tuy hậu nhân bản luận là lý thuyết mới nổi nhưng nó đã trải qua quá trình vận động mau lẹ và phát triển phức tạp. Sự phức tạp của lý thuyết này biểu hiện ở sự phân chia các khuynh hướng tư tưởng và hệ thống mạng lưới khái niệm. Vì vậy, học giới cần điểm tựa lý thuyết cho việc nhận thức và vận dụng lý thuyết này trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Bằng phương pháp đọc sâu tập trung vào chuyên luận Philosophical Posthumanism (2019) và nhiều bài nghiên cứu khác của Francesca Ferrando, bài viết này làm rõ những tiêu điểm lý thuyết của hậu nhân bản luận triết lý của Ferrando. Trong đó, quan niệm hậu nhị nguyên luận của Ferrando được bồi đắp bằng cách liên thông triết lý bất nhị Vệ Đà. Từ quan niệm của Ferrando, bài nghiên cứu làm rõ những đóng góp và triển vọng nghiên cứu của lý thuyết hậu nhân bản; đồng thời gợi mở những vấn đề nghiên cứu khả dĩ trong tương lai. Võ Quốc Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4656 Thái độ của học sinh đối với việc học từ vựng tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4957 Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát thái độ của học sinh về việc học từ vựng tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám. Nghiên cứu tìm hiểu thái độ của 83 học sinh lớp 11 đối với việc học từ vựng. Người tham gia là 83 học sinh từ hai lớp khác nhau là 11A3 và 11A4. Nghiên cứu được tiến hành theo hướng tiếp cận định lượng. Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua phiếu khảo sát. Kết quả cho thấy phần lớn học sinh có thái độ tích cực đối với việc học từ vựng. Kết quả cũng chỉ ra học sinh gặp khó khăn trong kĩ năng nói, đọc và viết do thiếu kiến thức từ vựng. Ngoài ra, việc sử dụng từ chưa đúng cũng có ảnh hưởng đến giao tiếp. Dựa trên kết quả, nghiên cứu đưa ra những đề xuất để cải thiện việc học từ vựng. Trần Đức Hiếu Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4957 NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC HỌC TỪ VỰNG CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP KHOA NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4969 Chiến lược học từ vựng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tiếp thu từ vựng của ngôn ngữ thứ hai. Nghiên cứu này thu thập dữ liệu từ 132 sinh viên đại học Việt Nam thông qua bảng hỏi về chiến lược học từ vựng tiếng Trung và bài kiểm tra từ vựng. Nghiên cứu nhằm khảo sát các chiến lược học từ vựng mà sinh viên ở các năm học khác nhau sử dụng, đồng thời tìm hiểu mối tương quan giữa việc sử dụng chiến lược và trình độ từ vựng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) Người học tiếng Trung tại Việt Nam có xu hướng sử dụng chiến lược theo thứ tự giảm dần: chiến lược nhận thức > chiến lược ghi nhớ > chiến lược xã hội - cảm xúc > chiến lược siêu nhận thức > chiến lược quản lý tài nguyên; (2) Có sự khác biệt rõ rệt giữa các năm học, trong đó sinh viên năm hai có xu hướng ưu tiên sử dụng các chiến lược siêu nhận thức và ghi nhớ nhiều hơn; (3) Có mối tương quan dương đáng kể giữa việc sử dụng chiến lược và kết quả kiểm tra từ vựng ở tất cả các khối lớp. Đáng chú ý, các chiến lược nhận thức, ghi nhớ và xã hội - cảm xúc có ảnh hưởng tích cực rõ rệt đến cả phạm vị rộng và sâu của từ vựng. Dựa trên những phát hiện này, nghiên cứu đưa ra các đề xuất cụ thể dành cho người học và giáo viên. Zhai Baojun, Triệu Thị Nhật Mai Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4969 TỈNH THỨC VÀ CỨU CHUỘC TRONG THƠ TÌNH MIỀN NAM 1954 – 1975 https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5041 Giai đoạn 1954 – 1975 là một thời kỳ lịch sử đặc biệt, khi đất nước bị chia cắt và miền Nam trở thành trung tâm của những biến động chính trị, văn hóa và xã hội. Chính bối cảnh xã hội này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư thế và tư duy của lực lượng sáng tác, hình thành nên nhiều khuyh hướng sáng tác đa dạng. Bên cạnh dòng thơ tranh đấu, dân tộc, phản chiến hay phản kháng thì dòng thơ về đề tài tình yêu nam nữ cũng góp mặt mạnh mẽ với nhiều giọng thơ đa dạng, có thể nhắc đến những tên tuổi nổi bật như Nguyên Sa, Nguyễn Tất Nhiên, Phạm Thiên Thư, Cung Trầm Tưởng, Đinh Hùng, Du tử Lê,… Trong bài viết này, chúng tôi tập trung giới thiệu và phân tích hai phạm trù tinh thần xuất hiện liên tục trong thi phẩm của các nhà thơ thuộc khuynh hướng này, đó là sự tỉnh thức và sự cứu chuộc của tình yêu và đối với tình yêu. Đó có thể là sự tỉnh thức của nhân vật hay chủ thể trữ tình khi nhận thấy được sự mong manh bất toàn của tình yêu, sự bất lực trước thời cuộc và sự hữu hạn của kiếp người. Đồng thời cũng chính tình yêu đã mang lại cho họ cảm giác được cứu chuộc, khi tình yêu trở thành nơi trú ẩn và cứu rỗi trái tim thì thơ ca về tình yêu lại hóa thành cứu cánh cho những mong muốn mãnh liệt vươn tới cái đẹp của hiện thực đầy bất trắc. La Mai Thi Gia Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5041 THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN HỌC ĐƯỜNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC: MỘT NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5156 Nghiên cứu này trình bày quá trình thiết kế, triển khai và đánh giá một mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần học đường tại trường THPT Lương Thế Vinh (TP.HCM), với mục tiêu thử nghiệm mức độ đáp ứng của mô hình đối với bộ tiêu chí xây dựng trường học hạnh phúc theo Quyết định 3442/QĐ-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM. Mô hình được xây dựng theo hướng tích hợp các hoạt động sàng lọc, phòng ngừa và can thiệp tâm lý học đường, gắn với giáo dục cảm xúc – xã hội và xây dựng môi trường học đường tích cực. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu lồng ghép (embedded research), kết hợp dữ liệu định lượng từ công cụ DASS-21 với dữ liệu định tính các hình ảnh sản phẩm hoạt động, nhật ký tham vấn và đánh giá cảm nhận từ học sinh. Kết quả cho thấy, mô hình đã hỗ trợ sàng lọc tâm lý học đường cho 1.359 học sinh, phát hiện 7.35% có biểu hiện trầm cảm nặng và 13.85% lo âu nặng. Trong năm học thực nghiệm, 382 lượt học sinh được can thiệp tâm lý, với 30.1% là tham vấn cá nhân chuyên sâu. Các chương trình phòng ngừa giáo dục sức khỏe tâm thần cho học sinh, giáo viên và phụ huynh được triển khai đa dạng và hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức, xây dựng năng lực cảm xúc – xã hội và thúc đẩy các giá trị hạnh phúc học đường. Nghiên cứu gợi mở một mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần học đường phù hợp với bối cảnh Việt Nam, góp phần làm rõ vai trò của phòng tham vấn học đường như một thiết chế hỗ trợ thiết yếu trong chiến lược xây dựng trường học hạnh phúc. Giang Thiên Vũ, Đinh Quỳnh Châu, Huỳnh Văn Sơn, Hà Hữu Thạch, Nguyễn Ngọc Phi Bảo, Nguyễn Huỳnh Ngọc Trâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5156 Điều tra vào lời khen, đề nghị, và lời khuyên qua góc nhìn của thuyết lịch sự trong giao tiếp đa văn hóa https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4976 Giao tiếp đa văn hóa được xem là rất quan trọng trong đàm thoại hàng ngày, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự cố giao tiếp phần lớn xuất phát từ việc người sử dụng tiếng Anh không tuân thủ các Nguyên tắc Lịch sự. Bài viết này đề cập đến nhu cầu cấp thiết của người dùng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp đa văn hóa thông qua việc nhấn mạnh rằng việc nắm vững lý thuyết lịch sự là chìa khóa để vượt qua các rào cản đối với sinh viên học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và ngoại ngữ. Bài viết trước tiên điểm lại các khung hình lý thuyết chính của nguyên tắc lịch sự, bao gồm châm ngôn hội thoại, thuyết thể diện, và quy ước xã hội. Dựa trên khung lý thuyết này, bài viết nhắm vào làm rõ, phân tích và diễn giải các tình huống giao tiếp thông qua những đàm thoại ngắn giữa người học tiếng Anh và người nói tiếng Anh bản ngữ để xác định nguyên nhân của các sự cố hiểu lầm trong giao tiếp đa văn hóa và đề xuất giải pháp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra kết luận và những ứng dụng sư phạm để hỗ trợ giảng viên giúp sinh viên giao tiếp hiệu quả trong môi trường đa văn hóa. Từ khóa: Nguyên tắc lịch sự, phương châm hội thoại, thuyết thể diện, quy ước xã hội Trương Phi Luân Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4976 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ CHO HS LỚP 1, 2, 3 DT JRAI Ở GIA LAI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4297 HS lớp 1, 2, 3 dân tộc Jrai ở huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai thường mắc nhiều lỗi chính tả với nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó quá trình tìm các biện pháp khắc phục những lỗi này là việc cần thiết. Trong đó, việc thiết kế hệ thống bài tập khắc lỗi cũng là một trong những biện pháp hiệu quả. Bài viết này đề cập đến cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài tập khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 1, 2, 3 dân tộc Jrai trên địa bàn huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai. Đây là phần nghiên cứu quan trọng để thiết kế một hệ thống bài tập phù hợp với thực tiễn, hiệu quả và khả thi. Nguyễn Tiến Dũng, Phạm Hải Lê, Lê Thị Thanh Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4297 TÌNH YÊU, CHUNG SỐNG VÀ TỰ DO TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI: ĐỌC TIẾC THƯƠNG NHỮNG NGÀY ĐÃ MẤT CỦA LỖ TẤN https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4774 Tiếc thương những ngày đã mất của Lỗ Tấn thường được đọc như là chuyện tình của hai trí thức trẻ Trung Quốc vào thập niên 1920. Bài viết này chỉ ra rằng tác phẩm chứa đựng một phản đề về tình yêu, chung sống và tự do trong xã hội Trung Quốc hậu Ngũ Tứ. Bằng phương pháp phân tích văn bản kết hợp góc nhìn xã hội và giới, bài viết đọc nhân vật Tử Quân – Quyên Sinh để phát hiện các động lực hành động có tính cấu trúc như trật tự gia trưởng, áp lực kinh tế đô thị và ảo tưởng tự do. Phân tích này cho thấy bi kịch vỡ mộng, vong thân của họ nằm trong logic tất yếu của xã hội Trung Quốc bấy giờ. Bài viết cũng chứng minh Tiếc thương những ngày đã mất không đứng ngoài các chủ đề phê phán thế sự của Lỗ Tấn. Cuối cùng, bài viết đúc kết cách đọc các cấu trúc quyền lực kinh tế – xã hội và đạo đức tự sự trong truyện kể. Nguyễn Minh Nhật Nam Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4774 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BOARD GAME HỖ TRỢ DẠY HỌC NỘI DUNG “ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4795 Board game là công cụ giúp học sinh củng cố kiến thức, nâng cao hiệu quả học tập và tăng cường sự hứng thú trong học tập. Nghiên cứu nhằm thiết kế và sử dụng board game hỗ trợ dạy học nội dung “Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” thuộc chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7, đồng thời đánh giá hiệu quả tác động của board game đối với học sinh. Dữ liệu phản hồi của học sinh đối với hoạt động học với board game được ghi nhận thông qua bảng hỏi Likert 10 mức độ, đồng thời kết quả học tập của học sinh sau khi học cũng được đánh giá qua bài kiểm tra. Nghiên cứu được thực nghiệm với 1 lớp học của một trường Trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa vào chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết quả phân tích phản hồi của học sinh bước đầu phản ánh được các em có thái độ tích cực và hứng thú với hoạt động học có sử dụng board game, đồng thời kết quả bài kiểm tra cũng cho thấy những hỗ trợ tích cực của board game trong quá trình học tập của học sinh. Lê Hải Mỹ Ngân Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4795 XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI CURDIONE VÀ GERMACRONE TRONG CAO CHIẾT THÂN RỄ CÂY NGHỆ TRẮNG (Curcuma aromatica Salisb.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4922 Curdione và germacrone là hai trong số các hoạt chất tìm thấy trong cây Nghệ trắng có một số hoạt tính sinh học, đặc biệt là hoạt tính kháng ung thư. Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng đồng thời hai hoạt chất curdione và germacrone trong cao chiết thân rễ cây Nghệ trắng bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quy trình phân tích được thực hiện với các điều kiện gồm cột pha đảo C18 trên hệ thống HPLC-DAD, pha động được tối ưu (acetonitrile và nước với tỉ lệ 48,5: 51,5, v/v), tốc độ dòng 1 mL/phút, thể tích tiêm mẫu 20 µL, thời gian phân tích 50 phút, bước sóng phát hiện 214 nm. Quy trình được thẩm định về độ đặc hiệu, tính tương thích hệ thống, khoảng tuyến tính (curdione: 11,52–48,70 µg/mL, y = 84,32x – 11,48, với R2 = 0,9997; và germacrone: 1,65–52,85 μg/mL, y = 103,80x – 2,12, với R2 = 0,9998) độ chính xác (%RSD trong ngày và khác ngày của curdione và germacrone đều nhỏ hơn 2%); độ đúng (tỉtỉ lệ thu hồi trung bình đều lớn hơn 98,0%) đạt yêu cầu quy định theo hướng dẫn của ICH, 2005. Kết quả thẩm định cho thấy quy trình đạt các yêu cầu và phù hợp để định lượng đồng thời germacrone và curdione có trong dược liệu thân rễ cây Nghệ trắng. Đoàn Chính Chung, Nguyễn Thị Thương Huyền, Hồ Nguyễn Quỳnh Chi, Lê Thành Long, Hoàng Nghĩa Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4922 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO ĐỂ XÁC ĐỊNH NHANH NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH NaOH DỰA TRÊN PHỔ TRUYỀN QUA CỦA CHÙM TIA GAMMA NĂNG LƯỢNG THẤP 59,54 keV https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5093 Nghiên cứu này trình bày một cách tiếp cận mới để xác định nhanh nồng độ của dung dịch NaOH bằng cách đo sự suy giảm của chùm tia gamma năng lượng thấp 59,54 keV phát ra từ nguồn 241Am và sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) huấn luyện trực tiếp trên các đặc trưng của phổ gốc. Đầu tiên, mô phỏng Monte Carlo với các thông số chính xác của cấu hình đo thực nghiệm, bao gồm đầu dò NaI(Tl) ghi nhận phổ gamma truyền qua dung dịch NaOH với các nồng độ khác nhau, được sử dụng để tạo dữ liệu phổ. Sau đó, dữ liệu phổ này được trích xuất trực tiếp mà không cần các bước xử lý trung gian để huấn luyện và tối ưu mô hình ANN. Hiệu suất dự đoán của mô hình tối ưu được so sánh với phương pháp đường chuẩn (CF) được tạo ra từ mối liên hệ giữa tỉ số lnR giữa diện tích đỉnh truyền qua giữa nước và dung dịch NaOH với nồng độ tương ứng. Kết quả thu được cho thấy mô hình ANN đạt độ lệch trung bình dưới 2,8 % so với các nồng độ tham chiếu trong phạm vi tập thực nghiệm dùng để kiểm tra, trong khi đường chuẩn cho độ lệch trung bình trên 6,0 %. Ở vùng nồng độ thấp (C = 5,0%), mô hình ANN cho độ lệch chỉ 2,5%, tốt hơn nhiều so với độ lệch khoảng 12,6% từ đường chuẩn. Điều này cho thấy việc kết hợp phép đo truyền qua với tia gamma năng lượng thấp và mô hình mạng nơ-ron nhân tạo là cách tiếp cận đầy hứa hẹn để xác định nhanh nồng độ với độ chính xác cao cho các dung dịch kiềm. Nguyễn Thành Đạt Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5093 KHAI THÁC MẪU CHIẾM DỤNG CAO TRÊN CƠ SỞ DŨ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5278 Khai thác mẫu chiếm dụng cao (High Occupancy Itemset – HOI) là một hướng nghiên cứu mới, hiện đang thu hút nhiều sự quan tâm trong lĩnh vực khai phá dữ liệu. Không giống như các mẫu phổ biến vốn dựa trên tần suất xuất hiện, HOI được định nghĩa là những tập danh mục chiếm tỷ lệ lớn trong độ dài của các giao dịch. So với các mẫu phổ biến, số lượng HOI thường ít hơn nhưng lại mang những đặc trưng có ý nghĩa hơn, hỗ trợ hiệu quả trong việc phân tích và trực quan hóa dữ liệu trong các hệ thống thông minh. Tuy nhiên, HOI chỉ chú trọng đến sự có mặt của các danh mục, mà chưa phản ánh sự khác biệt về trọng số giữa chúng. Để khắc phục hạn chế này, bài báo giới thiệu khái niệm mẫu chiếm dụng trọng số cao (High Weighted Occupancy Pattern – HWOP) và đề xuất thuật toán HWOP-ROL nhằm khai thác HWOP. Ngoài ra, chúng tôi cũng xây dựng một ngưỡng chặn trên UBWO để cắt tỉa không gian tìm kiếm. Kết quả thực nghiệm trên nhiều bộ dữ liệu chứng minh tính hiệu quả vượt trội của phương pháp đề xuất so với thuật toán nền. Lê Tấn Long Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5278 NGHIÊN CỨU EXCITON TRUNG HÒA TRONG ĐƠN LỚP DICHALCOGENIDE KIM LOẠI-CHUYỂN TIẾP ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4463 Trong công trình này, chúng tôi đã đề xuất một phương pháp hữu hiệu để giải phương trình Schrödinger cho bài toán excitontrung hòa trong từ trường đều, kết hợp phương pháp toán tửFK (Feranchuk-Komarov) truyền thống với phép biến đổi Fourier trực tiếp trong không gian (x, y). Phương pháp này không chỉ thân thiện với các thiết kế thực nghiệm mà còn rất triển vọng cho bài toán nguyên tử hai electron như bài toán trion trong đơn lớp TMDs. Chúng tôi đã thu được năng lượng giải tích bậc 0 theo từ trường đều có cường độ bất kỳ với độ lệch dưới 0.6% so với công trình khác. Đồng thời, năng lượng bằng số cũng được tính với độ chính xác 10-6, kết quả phù hợp với công trình khác với độ lệch trung bình 0.03% khi hàm sóng được ngắt chuỗi đến 30 số hạng khai triển. Hơn nữa, chúng tôi cũng phát triển chương trình tính bằng ngôn ngữ FORTRAN, áp dụng lập trình song song MPI (Message Passing Interface) cho việc tính các yếu tố ma trận và giải phương trình trị riêng, vector riêng. Điều này giúp cải thiện thời gian tính toán cho bài toán nguyên tử một electron và mở ra khả năng giải quyết các bài toán phức tạp hơn như bài toán trion. Lý Duy Nhất Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4463 BIỂN ĐÔNG TRONG LỢI ÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA NHẬT BẢN NHỮNG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4899 Dưới tác động của các hoạt động quân sự hóa và yêu sách chủ quyền đơn phương từ Trung Quốc, Nhật Bản đã tăng cường hiện diện tại Biển Đông nhằm bảo vệ an ninh hàng hải và duy trì trật tự quốc tế dựa trên luật lệ. Từ thời Thủ tướng Abe Shinzo, Nhật triển khai chính sách “Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương tự do và rộng mở” (FOIP), xác định Biển Đông là tuyến hàng hải huyết mạch và không gian kết nối chiến lược giữa các khu vực. Các lợi ích cốt lõi của Nhật Bản tại Biển Đông bao gồm: bảo vệ tự do hàng hải và hàng không, duy trì ổn định khu vực và kiềm chế ảnh hưởng của Trung Quốc. Để đạt được các mục tiêu này, Tokyo đẩy mạnh hợp tác an ninh với các nước Đông Nam Á thông qua hỗ trợ nâng cao năng lực tuần tra biển, tổ chức tập trận chung, cung cấp viện trợ quốc phòng và thúc đẩy đối thoại chiến lược. Đồng thời, Nhật cũng mở rộng phối hợp với các đối tác như Mỹ, Úc và Ấn Độ trong các cơ chế đa phương như Bộ tứ Kim cương (QUAD). Trong những thập niên đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản đã chuyển từ vai trò quan sát sang chủ động định hình môi trường an ninh khu vực, phản ánh vai trò ngày càng nổi bật của một cường quốc tầm trung tích cực tại Biển Đông. Phan Văn Cả Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4899 XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO QUẢN VÀ SẢN XUẤT CHÀ BÔNG NẤM TỪ NẤM BÀO NGƯ XÁM (Pleurotus ostreatus) https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4840 Xây dựng quy trình bảo quản và sản xuất chà bông nấm từ nấm bào ngư xám (Pleurotus ostreatus) nhằm để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế của nấm bào ngư xám, hạn chế hư hại cũng như đưa ra sản phẩm có khả năng thương mại trên thị trường với thời gian bảo quản lâu dài. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được quy trình bảo quản nấm bào ngư được đóng gói trong bao bì MAP với trọng lượng 1 kg nấm/bao gói, bảo quản ở nhiệt độ 15 ± 1°C, độ ẩm 80 ± 5%, sau 6 ngày bảo quản nấm bào ngư xám có chất lượng cảm quan tốt, độ biến đổi màu sắc thấp và giữ được hàm lượng dưỡng chất. Đã xây dựng được quy trình sản xuất chà bông nấm bào ngư bổ sung hỗn hợp gia vị 14%, sấy đối lưu ở nhiệt độ 50ºC. Sản phẩm chà bông nấm bào ngư có độ ẩm 7 ± 1%, đựng trong hộp nhựa PET với trọng lượng 100 g/hộp cho chất lượng cảm quan tốt; đạt chỉ tiêu vi sinh theo quyết định 46/2007/QĐ – BYT của Bộ Y tế sau 3 tháng bảo quản ở nhiệt độ thường (28 ± 2ºC, độ ẩm 60 ± 5%). Vũ Thu Thảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4840 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP EXPLAINABLE ARTIFICIAL INTELLIGENCE (XAI) VÀ CÁC MÔ HÌNH HỌC MÁY TRUYỀN THỐNG XỬ LÝ BÀI TOÁN TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4613 Nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết thách thức dự báo sản lượng điện năng lượng mặt trời cho công ty Enefit thông qua việc ứng dụng XAI kết hợp với các mô hình học máy. Mục tiêu là xác định những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sản lượng điện và tiêu thụ, nhằm phục vụ cho quá trình tích hợp liền mạch các hệ thống quang điện (PV) vào lưới điện quốc gia. Nghiên cứu cũng đề xuất các phương pháp học máy khác nhau giúp nâng cao độ chính xác của dự báo, bằng cách kết hợp dữ liệu như: thời tiết lịch sử; giá khí đốt và giá điện, cùng với các yếu tố về dự báo thời tiết. Nhóm nghiên cứu đã phát triển nhiều mô hình như tuyến tính, phi tuyến tính và LightGBM (LGBM), tiếp tục tiến hành thí nghiệm để tìm ra mô hình hiệu quả nhất. Kết quả nghiên cứu đã giúp giảm thiểu sự mất cân bằng trong lưới điện, đồng thời nâng cao hiệu suất và độ tin cậy khi tích hợp năng lượng tái tạo. Những nỗ lực nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tích hợp dữ liệu thời gian thực và áp dụng các kỹ thuật học sâu (deep learning) nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả của dự báo. Nguyễn Thành Huy Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4613 Vấn đề đánh giá sự phù hợp của dữ liệu trong nội dung thống kê ở cấp trung học cơ sở https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4705 Thống kê và xác suất là một trong ba mạch kiến thức chính trong chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018, được dạy từ lớp 2 đến lớp 12, với các khái niệm và kỹ năng từ cơ bản đến nâng cao. Ở cấp trung học cơ sở, phần thống kê chủ yếu tập trung vào việc thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu qua bảng và biểu đồ. Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau có thể ảnh hưởng đến chất lượng của dữ liệu, từ đó tác động đến việc phân tích và ra quyết định. Do đó, việc đánh giá sự phù hợp của dữ liệu trở thành yêu cầu quan trọng và đã được thể hiện trong nội dung yêu cầu cần đạt của chương trình. Bài báo này phân tích vấn đề đánh giá sự phù hợp của dữ liệu trong phần thống kê cấp trung học cơ sở, đồng thời giới thiệu các mô hình minh họa được xây dựng trên phần mềm Geogebra để hỗ trợ giảng dạy. Tôn Thất Tú , Lê Vũ Khoa , Lê Bùi Quỳnh Chi , Lê Thành Nhân Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4705