Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos <p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản. vi-VN journal@hcmue.edu.vn (Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)) khoadv@hcmue.edu.vn (Đặng Vũ Khoa) Mon, 29 Dec 2025 08:13:31 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 Quy trình tạo tễ viên có khả năng kháng oxy hóa từ cao chiết lá Ổi Ruby đỏ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4838 Abstract Vietnam has a rich tradition of herbal medicine, with numerous natural remedies and medicinal plants used for treatment and health enhancement. Traditional medicine commonly utilizes various forms, such as liquid extracts, herbal pills, and powders. This study aims to conduct a formulation process for transforming Red Ruby guava leaf extract into antioxidant-rich herbal pills. Following the principles of traditional medicine, including the balance of Yin and Yang and the classification of medicinal properties, the formulated pills demonstrated antioxidant potential through the reducing power method. Each pill (2,2 g) exhibited a reducing capacity equivalent to ascorbic acid at a concentration of 9,9 µg/mL. Key words: Red Ruby Guava leaf, tễ viên, ferric-reducing antioxidants power assays. Tóm tắt Việt Nam có một nền y học cổ truyền lâu đời với nhiều bài thuốc, vị thuốc được sử dụng để điều trị hoặc hỗ trợ tăng cường sức khoẻ. Một số dạng thuốc phổ biến theo Đông Y gồm: thuốc nước, tễ viên, bột, … Nhiệm vụ chính của đề tài này là xác định quy trình bào chế lá Ổi Ruby đỏ thành dạng tễ viên có khả năng kháng oxy hóa. Dựa trên nguyên tắc phối trộn thuốc theo nguyên tác âm – dương, tính vị quy kinh, tễ viên đã được tạo thành từ cao chiết lá Ổi, thể hiện khả năng kháng oxy hóa theo phương pháp năng lực khử. Một viên tễ (m=2,2 g) có năng lực khử tương đương với ascorbic acid tại nồng độ 9,9 µg/mL. Từ khóa: cao chiết lá Ổi, tễ viên, năng lực khử. Lê Hoàng Yến My, Nguyễn Đặng Hồng Ngân, Lê Trần Gia Huy, Hà Đoàn Huy Tâm, Nguyễn Thị Hằng Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4838 ỨNG DỤNG HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ PHÂN TÍCH THỨ BẬC (AHP) ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CHÁY RỪNG TRÊN ĐẤT THAN BÙN Ở VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4727 Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau đặc trưng với kiểu hệ sinh thái rừng trên đất than bùn.Do nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo gió mùa, có một mùa khô sâu sắc nên Vườn quốc gia U Minh Hạ có nguy cơ cháy rừng cao. Với mục tiêu đánh giá nguy cơ cháy rừng trên đất than bùn tại Vườn quốc giaU Minh Hạ, nghiên cứu xác định được 7 yếu tố gây cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu, sử dụng phương pháp so sánh thứ bậc (AHP) để xác định trọng số của các yếu tố, từ đó ứng dụng phương pháp GIS để thành lập bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong 7 yếu tố gây cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu, độ ẩm tán lá thực vật (MSI) là yếu tố có trọng số cao nhất, đây là nhân tố tác động lớn đến nguy cơ cháy rừng. Bản đồ nguy cơ cháy rừng được phân thành 4 cấp, trong đó các khu vực có nguy cơ cháy rừng cao chiếm diện tích lớn nhất (45,37%) và khu vực có nguy cơ cháy rừng rất cao tập trung chủ yếu ở nơi có lớp than bùn dày. Từ Bảo Nghi, Châu Hồng Thắng , Nguyễn Hồng Nhung, Đoàn Minh Duy, Trần Thị Thu Khánh Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4727 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5288 Nghiên cứu này áp dụng phương pháp Đánh giá vòng đời (Life Cycle Assessment - LCA) cho hệ thống xử lý nước cấp, nhằm định lượng các tác động môi trường tiềm ẩn chủ yếu phát sinh từ tiêu thụ năng lượng và hóa chất trong giai đoạn vận hành. Phần mềm SimaPro và phương pháp ReCiPe (H) V1.09 được sử dụng để đánh giá các nhóm tác động ở cấp độ trung gian (midpoint) và điểm cuối (endpoint). Kết quả nghiên cứu cho thấy tiêu thụ điện năng và hóa chất polyaluminium chloride (PAC) là hai nguồn đóng góp tác động môi trường lớn nhất. Cụ thể, điện năng là tác nhân chính gây ra sự nóng lên toàn cầu và cạn kiệt tài nguyên hóa thạch (đóng góp từ 57,5%-77,3% ở các hạng mục tương ứng), phản ánh hệ số phát thải cao của lưới điện quốc gia. Trong khi đó, hóa chất PAC chi phối các tác động liên quan đến độc tính gây ung thư (78,4%) và cạn kiệt tài nguyên khoáng sản (99,7%), do quy trình sản xuất tốn nhiều năng lượng và tài nguyên. Tổng thiệt hại điểm cuối của hệ thống là 9,97 mPt, trong đó 9,19 mPt liên quan đến sức khỏe con người. Nghiên cứu đã đề xuất và đánh giá kịch bản thu hồi nhôm từ bùn thải chứa PAC nhằm giảm gánh nặng môi trường từ hóa chất. Kết quả cho thấy kịch bản này đạt được cải thiện đáng kể về môi trường, với tổng các chỉ số tác động trung gian giảm từ 5%-65% và tổng thiệt hại điểm cuối giảm 23% (từ 9,97 mPt xuống còn 7,69 mPt). Mặc dù việc sử dụng axit sulfuric để thu hồi nhôm làm giảm một phần lợi ích môi trường đạt được, nhưng kết quả này vẫn khẳng định tiềm năng của việc kết hợp xử lý nước với chiến lược tuần hoàn tài nguyên nhằm hướng tới tính bền vững cao hơn trong ngành cấp nước. Vũ Thị Thúy, Dương Thị Giáng Hương Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5288 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA SINH VIÊN NĂM BA TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4914 Các trường đại học hiện nay đang trong giai đoạn thực hiện định hướng Phát triển Bền vững (PTBV) trong các chiến lược của mình. Trong bối cảnh đó, việc có một nghiên cứu đánh giá mức độ nhận thức của sinh viên là vô cùng cần thiết cho việc hoạch định các chính sách. Nghiên cứu này đo lường mức độ nhận thức về Phát triển Bền vững của 528 sinh viên (SV) năm Ba tại một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm khám phá mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và hành vi PTBV ở SV. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù SV thể hiện kiến thức và thái độ tích cực về PTBV, nhưng điều này chưa đủ để hình thành những hành vi tương ứng mà chỉ ở mức trung bình. SV có xu hướng tiếp cận thông tin về PTBV chủ yếu thông qua mạng xã hội và báo đài chính thống nhiều hơn thông qua chương trình giáo dục đại học. Đáng chú ý, nhận thức PTBV của SV các trường không có sự khác biệt đáng kể dù chương trình giáo dục có đặc thù về PTBV hay không. Qua đó, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp giáo dục, không chỉ thúc đẩy nhận thức và thái độ mà từ đó còn hình thành những hành vi cụ thể góp phần vào việc thực hiện PTBV một cách toàn diện. Nguyễn Viễn Thông, Trần Mỹ Nguyên, Nguyễn Hoàng Bảo Uyên, Đào Thị Hoàng Hoa Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4914 Nhân vật kỳ ảo trong truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Quang Thiều https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4907 Tóm tắt: Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích thế giới nhân vật kỳ ảo trong truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Quang Thiều. Lấy kỳ ảo làm đối tượng phản ánh, nhà văn đã tạo nên một thế giới hình tượng nhân vật kỳ ảo với nhiều màu sắc đa dạng: nhân vật hồn ma người chết, nhân vật người có năng lực đặc biệt và nhân vật người mang màu sắc thần thánh. Thông qua những nhân vật này, nhà văn đem đến một cách lý giải mới về thế giới tâm linh đầy bí ẩn của con người, đồng thời thể hiện góc nhìn cũng như những quan niệm của mình về nhân sinh. Sự đa dạng trong thế giới nghệ thuật của nhà văn còn góp phần tạo nên diện mạo mới cho thể loại truyện ngắn Việt Nam đương đại. Từ khóa: Nguyễn Quang Thiều, truyện ngắn, kỳ ảo, nhân vật kỳ ảo Đào Thị Nguyệt Ánh Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4907 THỰC TRẠNG LÒNG TỰ TRẮC ẨN CỦA SINH VIÊN https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5219 Nghiên cứu trình bày kết quả khảo sát thực trạng lòng tự trắc ẩn của sinh viên tại một số trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một nghiên cứu cắt ngang với cỡ mẫu gồm 488 sinh viên. Công cụ được sử dụng để thu thập dữ liệu là thang đo SCS-26 (Kristin Neff, 2003). Kết quả cho thấy sinh viên có lòng tự trắc ẩn tổng quát ở mức trung bình. Các lĩnh vực xác định lòng tự trắc ẩn của sinh viên được xếp theo mức độ từ cao đến thấp bao gồm Tính tương đồng nhân loại, Chánh niệm, Lòng tự nhân từ, Sự cô lập, Sự tự chỉ trích và Sự đồng nhất quá mức. Khi phân tích theo các biến số như khối ngành học, kết quả học tập, điều kiện kinh tế và đặc biệt là trải nghiệm tuổi thơ, kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ lòng tự trắc ẩn của sinh viên. Bùi Hồng Quân, Huỳnh Mẫn Nhật Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5219 THỰC TRẠNG VỐN TÂM LÝ TRONG KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5300 Vốn tâm lý có vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì ý định khởi nghiệp của sinh viên, giúp họ vượt qua khó khăn, duy trì động lực và gia tăng khả năng thành công. Nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng vốn tâm lý trong khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam, sử dụng thang đo Vốn tâm lý PCQ-24 phiên bản Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 2.380 sinh viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục đại học trên toàn quốc. Kết quả cho thấy mức độ vốn tâm lý trong khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam đạt mức cao, trong đó thành phần Hy vọng có điểm trung bình cao nhất trong bốn thành phần của thang đo. Từ kết quả này, nghiên cứu đề xuất tăng cường môi trường học tập và trải nghiệm thực tiễn nhằm phát triển hơn nữa vốn tâm lý trong khởi nghiệp, đặc biệt chú trọng năng lực xây dựng chiến lược và tự đánh giá thành công của sinh viên. Huỳnh Văn Sơn, Võ Thành Tiến, Nguyễn Ngọc Phi Bảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5300 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5411 Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên, năng lực nghiên cứu khoa học của người học, tạo ra tri thức, giải pháp, công nghệ mới để phát triển khoa học giáo dục, khoa học chuyên ngành và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường Đại học Sư phạm đã có những ưu điểm, tuy nhiên còn hạn chế trong nhận thức về mục tiêu nghiên cứu khoa học, thực hiện nội dung, phương thức, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và các điều kiện thực hiện hoạt động này. Nguyễn Vĩnh Khương, Trần Thị Hương Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5411 ĐÁNH GIÁ CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỆ HẠT NANO PEROVSKITE La1–xNdxFeO3 TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG KẾT TỦA https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5221 Trong nghiên cứu này, hệ hạt nano perovskite lanthanum pha tạp neodumium (La1–xNdxFeO3 với x = 0; 0,1; 0,15 và 0,2 theo công thức lí thuyết) đã được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa đơn giản với tác nhân kết tủa là dung dịch NaOH 5%. Các đặc tính cấu trúc và tính chất của các mẫu tổng hợp được đánh giá bằng các phương pháp nhiễu xạ tia X bột (PXRD), phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX), kính hiển vi điện tử (SEM, TEM) và hệ đo từ kế mẫu rung (VSM). Đơn pha tinh thể perovskite La1–xNdxFeO3 tạo thành sau khi nung bột kết tủa khô ở 800 °C trong 60 phút. Kích thước trung bình của tinh thể LaFeO3 và thể tích ô mạng tinh thể giảm theo hàm lượng ion Nd3+ pha tạp (DScher = 30,71–27,07 nm; V = 242,62–241,41 Å3). Các hạt nano La1–xNdxFeO3 tổng hợp được có dạng hình cầu hoặc giả cầu với kích thước trong khoảng 30–50 nm. Mẫu bột nano LaFeO3 và La0.8Nd0.2FeO3 thể hiện tính chất của vật liệu thuận từ mềm với lực kháng từ (Hc, Oe) và độ từ dư (Mr, emu·g–1) gần như bằng không, trong khi độ từ hóa lớn (Ms = 0,13–0,19 emu·g–1). Nguyễn Anh Tiến, Chu Thị Kim Hương, Phạm Lê Thanh Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5221 XÂY DỰNG BỘ THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ "NHIỆT DUNG RIÊNG" NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CỦA HỌC SINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4592 Vật lí nhiệt là một phần quan trọng trong nội dung Chương trình giáo dục phổ thông Vật lí 12, kiến thức về Vật lí nhiệt xoay quanh chuyển động của các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí. Trong nội dung Vật lí nhiệt có nội dung về “Nhiệt dung riêng” cung cấp các chất về sự chuyển thể của các chất. Kiến thức này có tính chất trừu tượng và khó hiểu đối với học sinh, nhưng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống. Do đó, để giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc và tư duy sắc bén về chủ đề này, cần phải tăng cường thêm trang thiết bị thí nghiệm tăng tính trực quan. Hiểu được tầm quan trọng đó, chúng tôi đã xây dựng bộ dụng cụ thí nghiệm xác định “Nhiệt dung riêng” của một chất để hỗ trợ thầy/cô trong quá trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và hỗ trợ các em học sinh có cơ hội thực hành nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức. Để phục vụ cho quá trình xây dựng bộ thí nghiệm, chúng tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Bộ dụng cụ thí nghiệm này ra đời đã khắc phục được những nhược điểm hiện có như tinh gọn hơn, dễ sử dụng hơn, kinh phí rẻ, độ chính xác cao. Vì thế các thầy/cô giáo và học sinh có thể tin tưởng sử dụng bộ thí nghiệm này. Nguyễn Thanh Loan, Diệp Tường Vy, Trần Đức Quốc Duy, Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Việt Hoa, Đỗ Ngọc Anh Thư Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4592 BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH TRONG TRƯỜNG HỌC: TIỀM NĂNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH XÃ HỘI HÓA VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CỦA HỌC SINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5284 Nghiên cứu xem xét cơ sở tổ chức và phương pháp luận của hoạt động bảo tàng học đường, đồng thời khái quát ngắn gọn lịch sử hình thành bảo tàng trường học ở Nga. Nghiên cứu tập trung phân tích kinh nghiệm hoạt động của Bảo tàng Hồ Chí Minh tại Trường phổ thông số 76, thành phố Ulyanovsk, và kết quả thực nghiệm của bảo tàng này. Dựa trên các phương pháp quan sát trực tiếp, kiểm tra, phân tích dữ liệu toán học và logic, cũng như phân tích tài liệu liên ngành, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả sư phạm của hoạt động bảo tàng đối với sự phát triển nhân cách của học sinh. Zakharova Inna Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5284 NGHIÊN CỨU VỀ SÁNG TẠO KHOA HỌC CỦA TRẺ MẦM NON VÀ TIỂU HỌC: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC TỪ DỮ LIỆU SCOPUS https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4455 Bài báo này trình bày kết quả phân tích trắc lượng thư mục các nghiên cứu liên quan đến sáng tạo khoa học của trẻ mầm non và tiểu học thông qua khám phá dữ liệu 29 bài báo từ Scopus. Phân tích bao gồm xu hướng xuất bản, tác giả có ảnh hưởng, nghiên cứu có tác động lớn và các chủ đề nghiên cứu chính. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng công bố từ năm 2016, phản ánh nhận thức ngày càng cao về việc nuôi dưỡng khả năng sáng tạo khoa học từ giai đoạn đầu đời. Các lĩnh vực nghiên cứu chính bao gồm phát triển và đánh giá chương trình can thiệp, khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo khoa học của trẻ và phát triển công cụ đánh giá. Lĩnh vực nghiên cứu này đang phát triển từ các khái niệm cơ bản đến các chủ đề phức tạp hơn như tích hợp STEM, học tập tìm tòi khám phá và giáo dục nhận thức về đạo đức trong khoa học. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào bối cảnh các nước châu Á và Hoa Kỳ, đồng thời thiếu các nghiên cứu dài hạn. Trong tương lai, cần mở rộng các nghiên cứu phù hợp với bối cảnh văn hóa, thực hiện các nghiên cứu dọc, khám phá tác động của các công nghệ mới và phát triển các phương pháp đánh giá phù hợp với lứa tuổi. Tổng quan này cung cấp những hiểu biết quý giá cho các nhà nghiên cứu, giáo dục và hoạch định chính sách trong việc nuôi dưỡng sự sáng tạo khoa học ở trẻ em. Trần Viết Nhi Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4455 EFL TEACHERS’ PERCEPTIONS AND PRACTICES OF CULTIVATING INTERCULTURAL COMMUNICATION COMPETENCE (ICC) FOR YOUNG LEARNERS IN QUANG TRI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4577 In recent years, ICC has emerged as a crucial component in language education, often referred to as the "fifth skill" alongside the traditional language skills. However, relatively few studies have focused on investigating the cultivation of ICC for primary school students. Therefore, this study was conducted with the aim of investigating the perceptions and practices of primary school teachers in cultivating ICC for YLs. The study employed semi-structured interviews and classroom observations as data collection methods, involving 10 primary school teachers from a mountainous district in Quang Tri Province, Vietnam. The findings revealed that teachers have a rather basic understanding of ICC and its importance for YLs in the modern era. However, the observed practices demonstrated a significant gap between teachers' perceptions and the actual implementation of ICC cultivation for YLs. In practice, the cultivation of ICC remained limited, with teachers mainly using simple, age-appropriate materials. The role of the teacher was proactive in guiding and cultivating ICC through the few organized activities. Nevertheless, several influential factors were mentioned by the participating teachers, which affected their intentions and the effectiveness of cultivating ICC for YLs. Keywords: EFL teachers, perceptions, practices, ICC, YLs. Nguyễn Thị Ái Nhi Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4577 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5352 Hiệu quả giảng dạy là minh chứng cho quá trình đào tạo, đảm bảo chuẩn đầu ra môn học, chuẩn đầu ra chương trình đào tạo; thường được đo bằng thành tích học tập của người học, ý kiến đánh giá của các bên liên quan, trong đó, ý kiến của người học được quan tâm hàng đầu. Bài viết tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả giảng dạy ở 3 khía cạnh hiệu quả giảng dạy, đo lường hiệu quả giảng dạy và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy. Tuy nhiên việc tích hợp năng lực số; kỹ năng, nghiệp vụ liên quan đến thiết kế và triển khai chương trình đào tạo còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu định hướng xây dựng khung lý thuyết hiệu quả giảng dạy của giảng viên gồm 3 thành tố năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực số; kết quả học tập của người học, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở dữ liệu nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo. Đỗ Đình Thái Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5352 XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG MÔN KHOA HỌC https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4393 Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực cần thiết đối với con người trong thế kỉ 21. Để hỗ trợ cho việc dạy học hướng đến phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tiểu học trong dạy học Khoa học, cần thiết phải đánh giá mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề học sinh quá trình học tập. Nghiên cứu đề xuất 4 thành tố của năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Khoa học làm cơ sở xây dựng 14 tiêu chí đánh giá cụ thể. Kết quả khảo nghiệm giáo viên tiểu học cho thấy bộ tiêu chí này rất cần thiết, phù hợp trong đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Giáo viên có thể sử dụng bộ tiêu chí một cách dễ dàng khi dạy học môn Khoa học 4 trong thực tế. Nguyễn Minh Giang Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4393 DIỄN NGÔN LỊCH SỬ TỪ GÓC NHÌN NỮ GIỚI TRONG TIỂU THUYẾT TỪ DỰ THÁI HẬU VÀ CÔNG CHÚA ĐỒNG XUÂN CỦA TRẦN THUỲ MAI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4823 Trần Thuỳ Mai là một nhà văn nữ đã có sự đột phá khi lần đầu tiên đặt chân đến vùng đất lịch sử như một sự trở lại đầy mới mẻ khi đổi mới tư duy nghệ thuật và góp phần làm phong phú màu sắc phong cách sáng tác. Hai bộ tiểu thuyết lịch sử Từ Dụ thái hậu và Công chúa Đồng Xuân là những câu chuyện lịch sử xoay quanh triều đại nhà Nguyễn từ những ngày đầu thành lập đến khi rơi vào tay thực dân Pháp. Chủ thể diễn ngôn nữ giới đã tạo dựng bối cảnh triều Nguyễn đi từ cuộc sống cung đình đến vận mệnh dân tộc mà ở đó nữ giới trở thành nhân vật trung tâm trong hành trình kiến tạo lịch sử. Điều vốn được xem rất hiếm xảy ra với thể loại này. Do đó, bài viết quan tâm đến diễn ngôn lịch sử với chủ thể diễn ngôn là nữ giới bằng việc đi sâu phân tích nhãn quan người phụ nữ đối với các sự kiện trọng đại lịch sử, đến xây dựng hình tượng người phụ nữ làm trung tâm và đánh giá lại vai trò nam giới ở một thời đoạn lịch sử đi qua. Nguyễn Văn Minh Trí Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4823 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TẠI VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5058 Bài báo tổng hợp và phân tích hệ thống các nghiên cứu về mô hình du lịch sinh thái (DLST) trên thế giới và tại Việt Nam, nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm phục vụ xây dựng mô hình DLST phù hợp với điều kiện tự nhiên – xã hội đặc thù của vùng Đồng Tháp Mười. Trên cơ sở phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích nội dung và tổng hợp so sánh, nghiên cứu làm rõ các loại hình mô hình DLST như mô hình tổng thể, mô hình cộng đồng, mô hình sinh thái đặc thù, mô hình quản lý – chính sách, liên kết vùng – ngành, đánh giá định lượng và đổi mới công nghệ. Bài báo chỉ ra các yếu tố then chốt trong thiết kế mô hình như: hệ sinh thái đất ngập nước, vai trò trung tâm của cộng đồng, tích hợp liên ngành, áp dụng công nghệ và cơ chế quản lý linh hoạt. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng nền tảng lý luận và thực tiễn cho phát triển DLST bền vững tại Đồng Tháp Mười và các vùng tương đồng khác. Huỳnh Phẩm Dũng Phát, Đàm Nguyễn Thùy Dương, Phạm Đỗ Văn Trung Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5058