Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos <p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản. vi-VN journal@hcmue.edu.vn (Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)) khoadv@hcmue.edu.vn (Đặng Vũ Khoa) Wed, 29 Apr 2026 09:22:39 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP EXPLAINABLE ARTIFICIAL INTELLIGENCE (XAI) VÀ CÁC MÔ HÌNH HỌC MÁY TRUYỀN THỐNG XỬ LÝ BÀI TOÁN TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4613 Nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết thách thức dự báo sản lượng điện năng lượng mặt trời cho công ty Enefit thông qua việc ứng dụng XAI kết hợp với các mô hình học máy. Mục tiêu là xác định những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sản lượng điện và tiêu thụ, nhằm phục vụ cho quá trình tích hợp liền mạch các hệ thống quang điện (PV) vào lưới điện quốc gia. Nghiên cứu cũng đề xuất các phương pháp học máy khác nhau giúp nâng cao độ chính xác của dự báo, bằng cách kết hợp dữ liệu như: thời tiết lịch sử; giá khí đốt và giá điện, cùng với các yếu tố về dự báo thời tiết. Nhóm nghiên cứu đã phát triển nhiều mô hình như tuyến tính, phi tuyến tính và LightGBM (LGBM), tiếp tục tiến hành thí nghiệm để tìm ra mô hình hiệu quả nhất. Kết quả nghiên cứu đã giúp giảm thiểu sự mất cân bằng trong lưới điện, đồng thời nâng cao hiệu suất và độ tin cậy khi tích hợp năng lượng tái tạo. Những nỗ lực nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tích hợp dữ liệu thời gian thực và áp dụng các kỹ thuật học sâu (deep learning) nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả của dự báo. Nguyễn Thành Huy, Đinh Tấn Lộc, Nguyễn Nhật Quang, Trần Thị Kim Chi, Hoàng Quỳnh Anh, Lê Di Khanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4613 XÁC ĐỊNH BIẾN ĐỘNG DI TRUYỀN CỦA DÂU TÂY KHI CHIẾU XẠ BẰNG TIA X https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5392 Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng 03 kỹ thuật để phân lập và khuếch đại các phân đoạn DNA theo tính chất ngẫu nhiên hoàn toàn ( RAPD), bán ngẫu nhiên nhắm đến Codon mở đầu của các gene (SCoT) và bán ngẫu nhiên nhắm đến trình tự hộp CAAT đặc trưng cho promoter của gene (CBDP). Những kỹ thuật này có độ nhạy và tính đa hình cao, có thể giúp phân biệt các mẫu tốt, dễ dàng thực hiện, giá thành rẻ để xác định biến động di truyền bằng kỹ thuật phân tích vân tay DNA đối với mẫu dâu tây. Thiết bị chiếu xạ tia X tại Trường Đại học Đà Lạt đã được sử dụng để nghiên cứu khả năng biến động di truyền của dâu tây trồng tại tỉnh Lâm Đồng. Các mẫu dâu tây được chiếu xạ thay đổi liều chiếu từ 0 Gy đến 1.200 Gy với suất liều 13,870 Gy/phút so với mẫu đối chứng. Đồng thời cố định liều chiếu ở 1.000 Gy và thay đổi các suất liều khác nhau theo các giá trị sau: 3,370 Gy/phút, 8,630 Gy/phút, 12,572 Gy/phút, 13,870 Gy/phút, 15,204 Gy/phút, 19,120 Gy/phút, 24,450 Gy/phút. Nghiên cứu cho thấy sự biến động di truyền ở các mẫu dâu tây là không đáng kể, qua đó khẳng định sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn đối với người tiêu dùng. Từ khóa: Chiếu xạ; Dâu tây; Liều chiếu; Tia X Lê Đoàn Đình Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5392 XÂY DỰNG THANG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC THỐNG KÊ Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5073 Trong Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Toán 2018, Thống kê là một nội dung mới được đưa vào giảng dạy từ lớp 2 đến lớp 12. Việc đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học là một yêu cầu quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và đề xuất một thang đo đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh dựa trên các tiêu chí cụ thể, nhằm hỗ trợ giáo viên theo dõi và đánh giá chính xác mức độ tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập thống kê. Thang đo không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên mà còn thúc đẩy chất lượng học tập thống kê của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Trần Minh Mẫn, Lê Thái Bảo Thiên Trung, Lê Chân Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5073 CẤU TRÚC NHÓM NHÂN CỦA VÀNH THƯƠNG CỦA VÀNH SỐ NGUYÊN ĐẠI SỐ Z[sqrt(-6)] https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5363 Trong bài báo này, chúng tôi mô tả đầy đủ cấu trúc nhóm nhân của vành thương của vành các số nguyên đại số Z[sqrt(-6)] theo các iđêan là luỹ thừa của iđêan nguyên tố. Từ đó, như là hệ quả, chúng tôi mô tả trọn vẹn cấu trúc nhóm nhân của vành thương của vành các số nguyên đại số Z[sqrt(-6)] theo iđêan khác không bất kỳ. Cuối cùng, bài báo xây dựng một ví dụ minh họa được xem như là áp dụng các kết quả nghiên cứu trên trong trường hợp cụ thể. Mỵ Vinh Quang, Nguyễn Cao Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5363 Mô hình ARCS trong dạy học môn Khoa học tự nhiên: Nghiên cứu trường hợp đối với việc thiết kế đồ dùng hỗ trợ dạy học chủ đề “Nguyên tử” https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4801 Mô hình ARCS là khung lí thuyết hiệu quả được dùng để nâng cao động lực học tập thông qua bốn thành tố: sự chú ý, sự liên quan, sự tự tin và sự hài lòng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm ứng dụng mô hình ARCS vào thiết kế và đánh giá hiệu quả của đồ dùng hỗ trợ dạy học trong chủ đề “Nguyên tử” thuộc môn Khoa học Tự nhiên lớp 7. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thực nghiệm sư phạm với 34 học sinh, sử dụng bảng hỏi theo thang đo Likert và phỏng vấn bán cấu trúc. Kết quả bước đầu cho thấy đồ dùng hỗ trợ dạy học giúp tăng cường sự chú ý, tính liên quan của bài học, nâng cao sự tự tin và tạo cảm giác hài lòng cho học sinh khi tiếp cận nội dung mới. Nghiên cứu này góp phần khẳng định tiềm năng của mô hình ARCS trong việc thiết kế đồ dùng dạy học chủ đề “Nguyên tử” nói riêng và môn Khoa học tự nhiên nói chung. Thái Hoài Minh, Lê Lâm Ngọc Hiếu, Ngô Nguyễn Khánh Huyền, Đặng Thị Diễm My, Nguyễn Minh Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4801 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ TÁI CHẾ RÁC THẢI NHỰA https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4977 Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, rác thải nhựa đã và đang trở thành một trong những thách thức môi trường lớn nhất trên toàn cầu. Với đặc tính khó phân hủy sinh học, nhựa tồn tại hàng trăm năm trong môi trường tự nhiên, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, sức khỏe con người và sự phát triển bền vững. Dựa trên thực trạng rác thải nhựa hiện nay, bài báo đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả và bền vững, bao gồm: áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cao nhận thức cộng đồng để giảm thiểu rác thải nhựa; tăng cường tái sử dụng, tái chế và ứng dụng công nghệ xử lý hiện đại. Trong đó, công nghệ tái chế là giải pháp quan trọng trong quản lý rác thải nhựa bền vững. Trương Thị Bích Hồng Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4977 Giải số phương trình Schrödinger bằng phương pháp ma trận https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5006 Nghiên cứu này trình bày việc giải phương trình ma trận Schrödinger sử dụng các ma trận đối xứng 3 đường chéo và 7 đường chéo. Cách tiếp cận này dựa trên khai triển chuỗi Taylor bậc n để tính toán gần đúng đạo hàm bậc hai. Nó được áp dụng để tính toán các trạng thái liên kết và trạng thái tán xạ cho bài toán chuyển động một hạt trong hố thế vuông hữu hạn sử dụng hệ đơn vị tự nhiên. Các kết quả giải số được so sánh với nghiệm giải tích cho thấy phương pháp ma trận đối xứng 7 đường chéo đưa ra độ chính xác tốt hơn, đặc biệt là tính toán độ lệch pha cho các trạng thái tán xạ. Nguyễn Gia Huy, Nguyễn Vũ Thụ Nhân, Nguyễn Lê Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5006 ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HOÁ, VĂN HỌC SHOUJO (少女) ĐỐI VỚI KAWABATA YASUNARI - TRƯỜNG HỢP TIỂU THUYẾT “ĐẸP VÀ BUỒN” https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4819 Vào những năm 1920, cùng với sự phát triển của nền văn hóa, văn học đại chúng thời kì dân chủ Taisho (1912 – 1926), xuất hiện dòng văn hóa của các nữ sinh tại các trường trung học nữ ở Nhật Bản, được gọi là văn hóa Shoujo (Shoujo bunka/ 少女文化). Tuy Shoujo bunka chỉ được coi là một “dòng phụ” lúc bấy giờ nhưng sự xuất hiện của nó đã góp phần làm giảm áp lực từ dòng văn hóa chính thống với sự áp đảo của nam giới trong xã hội Nhật Bản giai đoạn đầu thế kỉ XX. Sự ra đời của tiểu thuyết shoujo (shoujo sosetsu/ 少女小說) được coi như là tiền thân của dòng văn học đồng tính nữ Nhật Bản thế kỉ XX. Từ năm 1930 đến 1940, Kawabata Yasunari đã tham gia vào tạp chí Shoujo no tomo (少女の友) và chịu ảnh hưởng từ dòng văn học shoujo trong giai đoạn đầu của sự nghiệp, khi đang định hình tư tưởng và phong cách sáng tác. Trong toàn bộ sự nghiệp của mình, Kawabata đã viết hai tác phẩm về đề tài đồng tính nữ là “Bến cảng của những cô gái” (Otome no minato/ 乙女の港, 1937) và “Đẹp và buồn” (Utsukushisa to kanashimi to/ 美しさと哀しみと, 1964). Bài báo hướng đến mục đích khám phá mối liên hệ, ảnh hưởng của trào lưu văn hóa, văn học Shoujo đối với sáng tác của Kawabata Yasunari nói chung, và trường hợp tiểu thuyết Đẹp và buồn nói riêng, xem xét và chỉ ra nguồn gốc những “chất liệu nghệ thuật” mà Kawabata đã học hỏi, kế thừa được từ dòng văn hóa, văn học đại chúng Shoujo đầu thế kỉ XX. Từ đó, phân tích những sáng tạo, đóng góp riêng của Kawabata từ phương diện nghệ thuật kể chuyện và tư tưởng của tiểu thuyết“Đẹp và buồn”, xem xét vị trí và giá trị của tiểu thuyết này trong dòng văn học đồng tính nữ Nhật Bản thế kỉ XX. Nguyễn Bích Nhã Trúc Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4819 KHÚC HÁT NHỮNG DÒNG SÔNG CỦA NGUYỄN THẾ QUANG TỪ GÓC NHÌN “THẾ GIỚI NGÔN TỪ” https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5357 Bài viết hướng tới việc vận dụng “Lí thuyết Thế giới ngôn từ” để tiếp cận tiểu thuyết Khúc hát những dòng sông của Nguyễn Thế Quang. Đây là tác phẩm được đánh giá cao về mọi mặt trong nền văn học đương đại. Lí thuyết này xem tác phẩm như một thế giới sống động được chứa đựng trong một hệ thống ngữ liệu phức tạp và độc đáo. Trong đó, mỗi đơn vị ngôn từ là những dấu hiệu về sự “diễn giải” thế giới mà những đối tượng tham gia vào văn bản tạo ra. Sử dụng cách nhìn trên để nghiên cứu tác phẩm truyện có thể giúp người tiếp nhận và phân tích văn chương nhận thức một cách sâu sắc vẻ đẹp của thi pháp ngôn ngữ và hệ thống ý nghĩa ẩn dấu phía sau thế giới nghệ thuật của tác phẩm được nhà văn dày công xây dựng. Trần Thị Nhật Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5357 Mô hình chủ thể hiện đại qua kiểu nhân vật trí thức Tây học trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5640 Bài viết khảo sát sự hình thành của mô hình chủ thể hiện đại thông qua kiểu nhân vật trí thức Tây học trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945. Dưới tác động của quá trình đô thị hoá và sự du nhập của văn minh phương Tây, tiểu thuyết giai đoạn này ghi nhận sự chuyển dịch từ mô hình con người truyền thống gắn với đạo lý cộng đồng sang mô hình chủ thể cá nhân tự ý thức. Thông qua phân tích một số nhân vật tiêu biểu của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945, bài viết chỉ ra rằng lớp trí thức Tây học trở thành hình tượng trung tâm, biểu hiện những biến đổi trong cấu trúc ý thức con người hiện đại. Các nhân vật này thể hiện sự trỗi dậy của ý thức cá nhân, khát vọng tự do trong tình yêu và hôn nhân, niềm tin vào tư duy duy lý cũng như những khủng hoảng tinh thần của chủ thể đô thị. Qua đó, bài viết khẳng định tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 không chỉ phản ánh những biến đổi xã hội mà còn ghi nhận sự hình thành của mô hình chủ thể hiện đại trong văn học Việt Nam. Nguyễn Thị Thu Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5640 DẠY TRUYỆN NGẮN “CẢI ƠI!” CỦA NGUYỄN NGỌC TƯ TỪ GÓC NHÌN THỂ LOẠI https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5456 Chương trình Ngữ văn 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) không chỉ kế thừa những tác phẩm có giá trị đã từng được đưa vào giảng dạy trước đó, mà còn bổ sung và cập nhật nhiều tác phẩm đương đại, trong đó có một số lượng đáng kể truyện ngắn hiện đại, phù hợp với tâm - sinh lí của thế hệ học sinh (HS) hiện nay. Điều này mang đến sự tươi mới, đa dạng và hấp dẫn cho chương trình dạy học Ngữ văn nhưng cũng ít nhiều gây chút khó khăn cho giáo viên (GV). Tuy nhiên, mấu chốt của vấn đề là dù tác phẩm quen hay lạ thì GV vẫn phải dạy đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Đây là yêu cầu tất yếu gắn với đặc trưng môn học. Bài viết trình bày những đặc điểm của thể loại truyện ngắn hiện đại và cách tiếp cận thể loại này khi giảng dạy đọc hiểu ở trường trung học phổ thông (THPT). Bài viết chọn truyện ngắn Cải ơi! của Nguyễn Ngọc Tư - tác phẩm lần đầu tiên được đưa vào chương trình – để phân tích sâu những đặc trưng của thể loại. Từ đó, GV và HS THPT có thể tìm thấy những thông tin bổ ích, phục vụ hiệu quả cho việc dạy và học. Nguyễn Thị Kiều Giang, Bùi Trần Quỳnh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5456 NHỮNG THỦ PHÁP: CÁI NHÌN NHẤT THỂ HÓA VỀ THẾ GIỚI TƯỢNG TRƯNG TRONG THƠ BÍCH KHÊ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5345 Trong giai đoạn hình thành và phát triển Thơ mới theo khuynh hướng tượng trưng, Bích Khê được giới nghiên cứu đánh giá là một cây bút thành công nhất trong lĩnh vực thơ tượng trưng ở Việt Nam giai đoạn 1932-1945. Nói đến thơ Bích Khê, người ta thường chú ý đến ba khía cạnh: vẽ tranh lõa thể bằng thơ; thơ của hương thơm và nhạc điệu; bút pháp siêu thực, tượng trưng. Bích Khê đã đưa người đọc đến những tầng bậc sâu thẳm của cảm nhận, đó không chỉ là mộng, là ảo mà còn là tiềm thức và ảo giác nữa. Vì vậy tìm hiểu thế giới tượng trưng trong thơ Bích Khê không chỉ để hiểu sâu hơn, đánh giá đúng hơn về thơ ông mà còn có được cơ hội hiểu đúng hơn về nhiều hiện tượng thơ ca khác trong nền văn học Việt Nam đương đại. Từ những dẫn giải trên, bài viết tìm hiểu yếu tố nhất thể hóa về thế giới tượng trưng trong thơ Bích khê để thấy được những đóng góp đặc sắc của ông đối với thơ tượng trưng Việt Nam giai đoạn 1932-1945 nói riêng và thơ ca Việt Nam hiện đại nói chung. Phạm Thị Như Thúy Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5345 Khắc phục lỗi chính tả tiếng Việt ở học sinh lớp 1 song ngữ Anh – Việt: nghiên cứu thực nghiệm https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5585 Tóm tắt Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của một số biện pháp dạy học trong việc khắc phục lỗi chính tả tiếng Việt cho học sinh lớp 1 tại một trường song ngữ Anh – Việt. Đối tượng nghiên cứu gồm 50 học sinh lớp 1, được chia thành lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, mỗi lớp 25 học sinh. Trên cơ sở thực trạng lỗi chính tả thường gặp ở học sinh lớp 1 trường song ngữ, các biện pháp dạy học được thiết kế theo hướng tăng cường nhận diện và chữa lỗi trong quá trình học tiếng Việt. Nghiên cứu sử dụng thiết kế thực nghiệm so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm giữa hai lớp. Dữ liệu thu thập qua bài viết của học sinh, xử lí bằng thống kê mô tả để so sánh mức độ thay đổi về số lượng và tỉ lệ lỗi chính tả. Kết quả cho thấy lớp thực nghiệm có giảm lỗi chính tả so với lớp đối chứng, nhất là ở loại lỗi thường gặp trong bối cảnh song ngữ. Nghiên cứu khẳng định giá trị của việc dạy học dựa trên đặc thù ngôn ngữ của người học và đề xuất các chiến lược đổi mới phương pháp dạy chính tả cho học sinh lớp 1 ở các trường song ngữ Anh–Việt. Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Mỹ Hạnh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5585 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4134 Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Ngôn ngữ Anh của tân sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trên nền tảng Google Forms thông qua khảo sát 234 sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có ba nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định chọn ngành của sinh viên: (1) danh tiếng và cơ hội nghề nghiệp, (2) đặc điểm của bản thân, (3) đặc điểm của trường học. Trong đó, nhân tố danh tiếng và cơ hội nghề nghiệp có tác động mạnh nhất, kế đến là nhân tố đặc điểm của bản thân, cuối cùng là nhân tố đặc điểm của trường học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị. Lưu Hớn Vũ Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4134 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN CHO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5260 Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, thư viện trực tuyến ngày càng giữ vai trò trung tâm trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu tại các trường đại học. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng thư viện trực tuyến của người dùng tin tại các trường đại học sư phạm Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) được áp dụng với 2.180 mẫu khảo sát định lượng từ 7 trường đại học sư phạm trọng điểm và 10 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc để bổ sung dữ liệu định tính. Kết quả cho thấy người dùng tin đánh giá cao tài liệu in, đặc biệt là giáo trình và sách tham khảo, trong khi tài liệu số và cơ sở dữ liệu điện tử tuy được đánh giá ở mức khá nhưng chưa phát huy hết tiềm năng do hạn chế về phạm vi, tính cập nhật và sự thiếu đồng bộ trong số hóa. Dữ liệu phỏng vấn khẳng định vai trò quan trọng của tài liệu in song song với những bất cập khi khai thác tài nguyên số. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp gồm: (1) tăng cường số hóa và cập nhật học liệu; (2) nâng cao kỹ năng thông tin cho người dùng; (3) thúc đẩy liên thông, chia sẻ tài nguyên giữa các trường; (4) đầu tư hạ tầng công nghệ và dịch vụ hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thư viện, qua đó cải thiện chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong các trường đại học sư phạm. Lê Văn Hiếu, Giang Thiên Vũ, Trần Khánh Quyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5260 NHẬN ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5666 TÓM TẮT Năng lực và phẩm chất của học sinh là thành tố cốt lõi của quá trình giáo dục học sinh trở thành công dân toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, người có ích cho xã hội và góp phần duy trì và cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường; minh chứng cho tính toàn diện của chương trình giáo dục. Bài viết khảo sát, đánh giá nhận định của 3,831 giáo viên và 5,702 học sinh về năng lực và phẩm chất của học sinh (gồm 11 nội dung) trong các trường trung học cơ sở công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Tây Ninh cho thấy giáo viên và học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương đánh giá các nội dung khảo sát cao hơn giáo viên và học sinh tại Tây Ninh; kiểm định T-test giữa giáo viên và học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh có 9/11 nội dung và tại Bình Dương có 11/11 nội dung có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, tại Tây Ninh có 11/11 nội dung không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý kiến đánh giá giữa giáo viên và học sinh; kiểm định ANOVA giữa 3 tỉnh đối với giáo viên có 11/11 nội dung và đối với học sinh có 10/11 nội dung có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Từ khóa: Nhận định, năng lực, phẩm chất, trung học cơ sở, Đông Nam Bộ Nguyễn Thị Tú , Đỗ Đình Thái Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5666 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRƯỜNG TIÊN TIẾN, HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5522 Trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, giáo dục phổ thông đang đứng trước những yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới căn bản và toàn diện. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu tổng quan hệ thống các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến sự phát triển của mô hình trường học tiên tiến, xu hướng hội nhập quốc tế và những đặc thù của giáo dục trong bối cảnh đô thị lớn. Thông qua việc phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu uy tín, nghiên cứu làm rõ sự chuyển dịch từ các mô hình trường học truyền thống sang các hệ sinh thái giáo dục thông minh, cá nhân hóa và đa văn hóa. Tại Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, dù đã có những bước tiến về hành lang pháp lý và thực tiễn triển khai, song vẫn tồn tại những "khoảng trống" nghiên cứu lớn về mô hình đặc thù cho đô thị, thiếu bộ tiêu chí đánh giá định lượng và các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả dài hạn. Bài viết cung cấp cơ sở luận cứ khoa học quan trọng cho việc định hướng xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục phổ thông hiện đại, bền vững và công bằng xã hội. Lê Thụy Mỵ Châu Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5522