Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos <p><strong>TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HCMUE J. SCI.)</strong></p><p><strong> </strong></p><p>v <strong>Thông tin chung</strong></p><p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)</strong> là một Tạp chí mở, được phản biện kín hai chiều và xuất bản định kì (01 kì/ tháng).</p><p>Mục đích của <strong>HCMUE J. Sci.</strong> là góp phần vào sự phát triển và phổ biến kiến thức đa ngành về khoa học, giáo dục và các lĩnh vực khác để tăng cường đối thoại giữa các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên. Tạp chí rất mong nhận được các bản thảo phản ánh các kết quả nghiên cứu mới và có ý nghĩa khoa học cao. Tất cả các bản thảo của bài báo gửi đến Tạp chí phải là kết quả nghiên cứu gốc, cả về mặt thực nghiệm hay lí thuyết, chưa từng được công bố. Các bản thảo gửi đến phải tuân thủ các quy định của Tạp chí và không được đồng thời đến các tạp chí khác. Bản thảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên sẽ được thẩm định bởi các chuyên gia.</p><p>v <strong>Giới thiệu về tạp chí</strong></p><p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> là một Tạp chí đa ngành được tài trợ bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi mong muốn mang đến cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên và độc giả những thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học cũng như tạo cho họ những điều kiện thuận lợi nhất để trao đổi học thuật. Tuân thủ các chính sách truy cập mở, các tài liệu được xuất bản có thể được sao chép và phổ biến mà không cần xin phép nhưng phải đưa ra trích dẫn đầy đủ, chính xác về nguồn gốc tài liệu. <strong>HCMUE J. Sci.</strong> công bố các kết quả nghiên cứu khoa học gốc bằng một trong bốn ngôn ngữ: tiếng Việt/ tiếng Anh/ tiếng Pháp hay tiếng Trung Quốc.</p><p>v <strong>Tuyên bố về đạo đức xuất bản</strong><strong></strong></p><strong>HCMUE J. Sci.</strong> cam kết duy trì các tài liệu nghiên cứu gốc với chất lượng cao nhất. Tất cả các bản thảo được chấp nhận để xuất bản sẽ phải chịu sự kiểm duyệt nghiêm ngặt. Bất kì bản thảo nào bị nghi ngờ là đạo văn, giả mạo và tác giả không chính xác sẽ không được xuất bản. vi-VN journal@hcmue.edu.vn (Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE J. Sci.)) khoadv@hcmue.edu.vn (Đặng Vũ Khoa) Thu, 27 Aug 2026 09:31:56 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN IN VITRO CỦA CHỦNG STREPTOMYCES SP. SS532 TRÊN VI KHUẨN AEROMONAS HYDROPHILA GÂY BỆNH Ở CÁ TRA https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5240 Aeromonas hydrophila là vi khuẩn gây ra bệnh nhiễm khuẩn huyết ở cá, gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho ngành nuôi cá tra tại Việt Nam, do đó cần có biện pháp kiểm soát hiệu quả loại vi khuẩn gây bệnh này trong nuôi trồng thủy sản. Để đáp ứng yêu cầu đó, trong nghiên cứu này, một chủng vi khuẩn đã được phân lập từ mẫu nước tại tỉnh Đồng Tháp (Việt Nam) và chủng này thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với A. hydrophila. Chủng vi khuẩn này được định danh là Streptomyces sp. SS532 dựa trên đặc điểm hình thái và gen chỉ thị 16S rRNA. Hoạt tính kháng khuẩn của chủng SS532 ổn định ở nhiệt độ cao, trong nhiều khoảng pH khác nhau; hoạt tính kháng khuẩn không bị mất sau khi xử lý với tia cực tím và proteinase K ở nồng độ 1 mg/ml. SS532 còn cho thấy hoạt tính phổ rộng đối với các vi khuẩn gây bệnh khác, và hoạt tính này được duy trì qua chín thế hệ liên tiếp. Cao chiết ethyl acetate từ môi trường nuôi cấy của SS532 có giá trị MIC là 640 mg/ml đối với A. hydrophila và cao chiết này thể hiện khả năng ức chế tạo màng sinh học rất mạnh, bắt đầu từ nồng độ 0,04X MIC. Các kết quả trong nghiên cứu này là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm ứng dụng chủng Streptomyces sp. SS532 trong phòng chống bệnh nhiễm khuẩn huyết do A. hydrophila gây ra ở cá. Huỳnh Đông Á, Nguyễn Hoàng Chương Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5240 Năng lượng exciton trong đơn lớp titanium trisulfide từ lý thuyết nhiễu loạn bậc hai https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5741 Các công trình trước đây đã thành công trong việc tính năng lượng exciton cho một số loại vật liệu bán dẫn dị hướng bằng phương pháp số. Trong công trình này, chúng tôi tiếp cận bài toán bằng phương pháp giải tích với lý thuyết nhiễu loạn cho một loại vật liệu bán dẫn dị hướng là đơn lớp titanium trisulfide (TiS3). Do lý thuyết nhiễu loạn truyền thống không cho kết quả chính xác với bài toán dị hướng, chúng tôi đã sử dụng lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết. Bước đầu tiên là chuẩn hóa thang đo không gian nhằm chuyển phần dị hướng trong thành phần động năng Hamiltonian vào thành phần thế Rytova-Keldysh, sau đó áp dụng phép biến đổi Levi-Civita để đưa phương trình Schrödinger về dạng dao động tử phi điều hòa và biểu diễn nó dưới dạng đại số bằng các toán tử sinh-hủy lượng tử. Từ đó, chúng tôi tính toán được các yếu tố ma trận dưới dạng giải tích. Sử dụng lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết, chúng tôi xây dựng biểu thức bổ chính năng lượng đến bậc hai. Kiểm tra bằng tính số cho thấy độ chính xác của lý thuyết nhiễu loạn bậc hai rất cao với sai số phần lớn dưới 1.0 meV so với các số liệu chính xác cao từ phương pháp số. Điều này có ý nghĩa quan trọng, gợi ý cho việc sử dụng lý thuyết nhiễu loạn bậc hai để xây dựng biểu thức giải tích cho năng lượng exciton trong đơn lớp bán dẫn dị hướng trong các công trình tiếp theo. Lê Đỗ Đăng Khoa, Nguyễn Quốc Khánh, Trương Thanh Hải, Lê Hoàng Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5741 Không gian Besov Morrey liên kết với toán tử Schrödinger với hàm thế bình phương nghịch đảo https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5647 Cho là một toán tử Schrödinger với hàm thế bình phương nghịch đảo a|x|-2 trên R3 , n \geq 3. Mục tiêu chính của bài báo này là phát triển lý thuyết về các không gian Morrey–Besov mới gắn với toán tử L . Các kết quả này tổng quát hóa các kết quả tương ứng trong [T. A. Bui. Besov and Triebel-Lizorkin spaces for Schrödinger operators with inverse–square potentials and applications, J. Diff. Eq., 269 (2020), 641-688]. Trần Hoàng Vũ, Nguyễn Phúc Nguyên, Võ Hoàng Nhật, Huỳnh Trần Minh Thuận Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5647 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG DẠY HÌNH HỌC TRONG BỐI CẢNH DI SẢN VĂN HÓA CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TOÁN Ở VIỆT NAM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5508 Bài báo hướng đến việc phát hiện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự đánh giá kĩ năng dạy hình học gắn với di sản văn hóa của sinh viên sư phạm Toán ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với 219 sinh viên tại ba trường đại học miền Bắc. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi gồm 21 biến quan sát, thuộc ba nhóm yếu tố: nhận thức; năng lực thiết kế bài dạy và sử dụng học liệu di sản; môi trường đào tạo và sự tự phát triển nghề nghiệp và được đo lường theo thang Likert 5 mức. Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy mô hình có độ phù hợp tốt, có ý nghĩa thống kê, trong đó năng lực thiết kế bài học và sử dụng học liệu di sản ảnh hưởng mạnh nhất (β= 0,695; p < 0,001). Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải điều chỉnh chương trình đào tạo sư phạm Toán, cách tiếp cận giảng dạy theo hướng tăng cường tích hợp di sản văn hóa một cách hiệu quả trong dạy học Toán ở trường phổ thông. Phạm Thị Diệu Thùy, Tống Thị Anh Thư, Bùi Hoàng Ánh Nguyệt, Nguyễn Phương Thảo, Dương Thị Luyến, Mai Thị Hợi Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5508 NGHIÊN CỨU HIỂU BIẾT KHÁI NIỆM THÔNG QUA BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRÊN NỀN TẢNG THUYẾT NHÂN HỌC https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4958 Việc phát triển hiểu biết khái niệm trong toán học là cần thiết để nâng cao khả năng toán học của học sinh. Sự hiểu biết này giúp các em nắm bắt ý nghĩa các ký hiệu, mối quan hệ giữa các khái niệm và phục vụ cho việc áp dụng toán học trong học tập và giao tiếp. Các mô hình giáo dục hiện đại nhấn mạnh tầm quan trọng của hiểu biết khái niệm như một năng lực giáo dục trong nhiều quốc gia. Bản đồ khái niệm được sử dụng như một công cụ nhằm đánh giá hiểu biết khái niệm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bản đồ khái niệm có thể đo lường mức độ kết nối và hiểu biết của học sinh. Đặt nghiên cứu này vào khung lý thuyết tham chiếu của Thuyết nhân học trong Didactic, chúng tôi sử dụng khái niệm tổ chức tri thức để miêu tả các ràng buộc trong qua hệ cá nhân của học sinh với kiễu nhiệm vụ “Thiết kế một bản đồ khái niệm có từ khóa trung tâm”. Một số thực nghiệm thực hiện tại lớp học cho thấy việc thiết kế bản đồ khái niệm có thể giúp cải thiện kết quả học tập. Đánh giá định lượng cho thấy bản đồ A hiệu quả hơn bản đồ B, khi kết hợp với các phương pháp đánh giá định tính, cách tiếp cận này giải thích phần nào lý do đằng sau sự khác biệt này. Phạm Thành Đạt, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Bảo Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4958 Thiết kế, chế tạo và sử dụng bộ thí nghiệm khảo sát định luật Boyle và định luật Charles nhằm phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4736 Khí lí tưởng là một nội dung quan trọng trong Chương trình giáo dục phổ thông Vật lí 12, kiến thức về khí lí tưởng xoay quanh các đặc điểm, tính chất và các định luật cơ bản như định luật Boyle, định luật Charles. Chủ đề này cung cấp nền tảng để hiểu về mối quan hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ và số mol khí trong các hệ thống lí tưởng hóa. Tuy nhiên, kiến thức về khí lí tưởng do tính chất trừu tượng nên thường gây khó khăn cho học sinh, nhưng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống và khoa học kỹ thuật. Do đó, để giúp học sinh tiếp cận dễ dàng hơn và phát triểu năng lực thực nghiệm, việc sử dụng thiết bị thí nghiệm trực quan là rất cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng đó, chúng tôi đã xây dựng bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát định luật Boyle và định luật Charles. Để xây dựng bộ thí nghiệm này, chúng tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Sử dụng các vi mạch điều khiển và truyền dữ liệu vào trong bộ TN các định luật chất khí để hỗ trợ trong việc giảng dạy cũng như tạo ra sự tiện lợi bằng cách sử dụng một số linh kiện điện tử nhỏ gọn như đầu nung biến áp xung để thay thế ống đun siêu tốc trong thí nghiệm đẳng áp, sử dụng áp kế điện tử kết hợp áp kế cơ vào trong thí nghiệm đẳng nhiệt giúp minh họa cũng như chuyển đổi được dữ liệu áp suất sang số liệu có thể gửi đi dễ dàng. Nguyễn Thanh Loan, Trần Đức Quốc Duy Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/4736 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5270 Nghiên cứu này phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và thương mại hóa sở hữu trí tuệ (SHTT) tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU) trong mối liên kết với doanh nghiệp. Kết quả khảo sát cho thấy mặc dù nhà trường đã ban hành một số chính sách khuyến khích và xây dựng cơ chế quản lý bước đầu, nhưng quá trình thương mại hóa tài sản trí tuệ (TSTT) vẫn gặp nhiều hạn chế do thiếu kinh nghiệm, vốn, cơ sở vật chất và sự kết nối cung – cầu. Đồng thời, đề xuất hoàn thiện cơ chế quản trị SHTT, xây dựng hạ tầng hỗ trợ thương mại hóa, nhằm tăng cường liên kết đại học – doanh nghiệp và đóng góp vào hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia. Nguyễn Viết Phan Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5270 VẬN DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5462 Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục và sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), đổi mới đào tạo giáo viên tiểu học trở thành yêu cầu cấp thiết. Hoạt động thực hành nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, song thực tế vẫn còn những hạn chế như thiếu tính cá nhân hóa, môi trường thực hành chưa đa dạng và cơ chế phản hồi, đánh giá chưa kịp thời. Bài báo phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng trí tuệ nhân tạo trong tổ chức hoạt động thực hành nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học; đồng thời đề xuất các hình thức, ứng dụng một số công cụ trí tuệ nhân tạo và quy trình vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện nghề nghiệp thông qua một số gợi ý minh hoạ. Ngô Thị Kim Hoàn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5462 KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ ỨNG XỬ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG: TIẾP CẬN QUỐC TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG LIÊN CẤP TẠI VIỆT NAM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5740 Văn hoá ứng xử có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách, nuôi dưỡng các mối quan hệ bền vững và thúc đẩy một môi trường xã hội văn minh. Nghiên cứu này nhằm bổ sung cơ sở lý luận cho giáo dục văn hoá ứng xử đối với học sinh trung học phổ thông ở các trường liên cấp tại Việt Nam. Bằng phương pháp phân tích tổng quan tài liệu, tác giả tìm hiểu các cách tiếp cận khác nhau về giáo dục văn hoá ứng xử ở một số quốc gia phương Tây và phương Đông. Kết quả cho thấy xu hướng chuyển dịch toàn cầu từ giáo dục đạo đức dựa trên quy tắc sang các tiếp cận tích hợp, định hướng năng lực, nhấn mạnh sự phát triển cá nhân, trách nhiệm xã hội và khả năng thích ứng với môi trường số và đa văn hoá. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một khung nội dung về giáo dục văn hoá ứng xử được cấu trúc theo ba mối quan hệ: cá nhân, xã hội và tự nhiên. Nghiên cứu góp phần tăng cường tính nhất quán về mặt nội dung, đồng thời hỗ trợ việc triển khai chương trình, thực hành sư phạm và phát triển văn hoá nhà trường một cách đồng bộ, đặc biệt trong bối cảnh các trường phổ thông liên cấp. Nguyễn Trương Hoàng Anh, Lê Thanh Phong, Nguyễn Văn Hiến Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5740 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5722 Năng lực giao tiếp (NLGT), đặc biệt là NLGT tiếng Nhật, đang trở thành một trong những năng lực thiết yếu mà các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đặc biệt tại khu vực châu Á coi trọng. Nhưng phát triển NLGT tiếng nhật cho SV vẫn còn hạn chế/bất cập. Trong bài viết trình bày kết quả phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học theo dự án (PBL) và phát triển NLGT tiếng Nhật; đồng thời xây dựng qui trình vận. Kết quả này làm cơ sở lí luận nhà nghiên cứu và làm tài liệu tham khảo cho GV trong việc vận dụng PBL góp phần phát NLGT tiếng Nhật cho SV Trường Đại học Bách khoa TP. HCM. Võ Thị Ngọc Lan, Lê Quốc Trí Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5722 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỌC LIỆU GIÁO DỤC DI SẢN CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5924 Nghiên cứu phân tích cơ sở lý luận và đề xuất mô hình học liệu giáo dục di sản cho học sinh, sinh viên tại Thành phố Cần Thơ nhằm góp phần làm rõ cơ sở lý luận về định hướng kết nối giữa nhận thức và hành động bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá của người học và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Thông qua phương pháp nghiên cứu dựa trên thiết kế, tiến hành phân tích đặc điểm các di tích lịch sử văn hóa địa phương kết hợp với các lý thuyết về học tập song hành, học tập qua dự án và quản lý di sản dựa vào cộng đồng. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng mô hình vận hành qua ba trụ cột nền tảng. Thứ nhất là chuẩn hóa nội dung theo mục tiêu học tập định lượng và tích hợp vào chương trình giáo dục chính khóa; thứ hai là phát triển hệ sinh thái học liệu số đa phương tiện bao gồm thực tế ảo, thực tế tăng cường và trò chơi kỹ thuật số nhằm tối ưu hóa động lực của người học; thứ ba là thiết lập cơ chế đồng kiến tạo liên ngành giữa nhà trường, cơ quan quản lý di sản và đơn vị công nghệ. Mô hình này gợi mở các giải pháp khoa học, góp phần đưa người học dần trở thành chủ thể đồng kiến tạo giá trị di sản, qua đó vừa thu hẹp khoảng cách giữa nhận thức và hành vi, vừa tạo nền tảng phát triển du lịch văn hóa bền vững trong kỷ nguyên số. Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Linh Phong, Phan Hữu Tài, Nguyễn Đắc Thanh, Trần Hồng Thắm Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5924 THANG ĐO QUẤY RỐI TÌNH DỤC TRỰC TUYẾN Ở THANH NIÊN: XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH CẤU TRÚC KHÁI NIỆM https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/6002 Quấy rối tình dục trực tuyến (QRTDTT) ở người trẻ ngày càng được quan tâm trong bối cảnh các tương tác xã hội và tình dục diễn ra phổ biến trên môi trường số, tuy nhiên việc đo lường hiện tượng này ở Việt Nam còn hạn chế do thiếu công cụ phù hợp với nhóm thanh niên. Nghiên cứu nhằm xây dựng và kiểm định thang đo QRTDTT ở thanh niên. Nghiên cứu thực hiện trên 576 thanh niên từ 18 đến 25 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy thang đo gồm 14 chỉ báo có độ tin cậy tốt. Phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân tố khẳng định xác nhận cấu trúc bốn nhân tố, gồm: xúc phạm bằng ngôn từ tình dục hóa trực tuyến, tiếp xúc tình dục trực tuyến không mong muốn, cưỡng ép tình dục trực tuyến và phát tán nội dung nhạy cảm trực tuyến không mong muốn. Phân tích nhân tố khẳng định bậc hai cho thấy bốn thành phần này có thể được quy về một cấu trúc QRTDTT chung. Kết quả cung cấp bằng chứng ban đầu về độ tin cậy và giá trị cấu trúc của thang đo QRTDTT bằng tiếng Việt, qua đó góp phần bổ sung công cụ đo lường phục vụ nghiên cứu về QRTDTT ở thanh niên trong bối cảnh Việt Nam. Đào Lê Tâm An, Phan Thị Mai Hương, Mai Hiền Lê Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/6002 MOTIF KINH THÁNH NGƯỜI CON HOANG ĐÀNG TRONG NGƯỜI QUẢN TRẠM, TỘI ÁC VÀ HÌNH PHẠT VÀ TRUYỆN THẦY LAZARO PHIỀN https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5212 Bài viết tìm hiểu sự phát triển cái bất biến và cái khả biến của motif Kinh thánh “Người con hoang đàng” trong các tác phẩm – một vấn đề chưa được chú ý và nghiên cứu. Ba phương pháp nghiên cứu chính được áp dụng trong bài viết bao gồm: so sánh, loại hình học trong văn học dân gian, liên ngành. Từ lý thuyết về motif, chúng tôi sẽ phân tích cấu tạo của motif hạt nhân và các giai đoạn của motif ứng vào mỗi tác phẩm. Đồng thời, với nền tảng từ Kinh thánh, Thần học, triết học trong Kitô giáo và qua sự vận động thời đại, bài viết chỉ ra những điểm tương đồng của nền văn học Kitô giáo ở hai quốc gia, là tiền đề cho những giao thoa giữa hai nền văn học Việt Nam và văn học Nga sau này. Bùi Văn Hướng Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5212 DẤU ẤN HIỆN SINH TRONG THƠ CA VŨ HÂN IN TRÊN TẠP CHÍ BÁCH KHOA https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5076 Chủ nghĩa hiện sinh là trào lưu triết học phương Tây xuất hiện sau Thế chiến thứ hai, trong bối cảnh con người rơi vào khủng hoảng bởi hậu quả chiến tranh. Tư tưởng này nhanh chóng lan tỏa và có ảnh hưởng rõ nét đến văn học miền Nam Việt Nam trước 1975, đặc biệt trong văn học đô thị. Báo chí, nhất là Tạp chí Bách Khoa, trở thành diễn đàn để văn nghệ sĩ thể nghiệm tư tưởng hiện sinh, với sự góp mặt của các tên tuổi như Bùi Giáng, Minh Đức Hoài Trinh, Đoàn Thêm,… Trong dòng chảy đó, Vũ Hân không xuất hiện nhiều nhưng mỗi lần lên tiếng đều mang chiều sâu tư tưởng. Thơ ông nổi bật với những biểu hiện rõ nét của tinh thần hiện sinh như cô đơn, lo âu, dấn thân và khát vọng vươn lên. Khám phá thơ Vũ Hân là cơ hội làm rõ hành trình tồn sinh đầy day dứt mà ông khắc họa, đồng thời cho thấy tiếng nói triết lý sâu lắng trong thơ ông đã góp phần định hình và làm phong phú diện mạo thi ca Việt Nam hiện đại. Nguyễn Thị Hồng Hạnh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5076 QUAN HỆ VIỆT NAM - HOA KỲ TRÊN LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỪ ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN ĐẾN ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN (2013 - 2023) https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5697 Sau khi Tuyên bố nâng cấp mối quan hệ ngoại giao lên Đối tác Toàn diện vào năm 2013 cho đến khi nâng cấp lên thành Đối tác chiến lược Toàn diện vào năm 2023. Hoa Kỳ và Việt Nam đã thực hiện hợp tác rộng rãi trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực then chốt, có tầm quan trọng trong mối quan hệ hai nước giai đoạn 2013-2023. Bằng các phương pháp nghiên cứu lịch sử - logic và phân tích, khảo cứu tư liệu, bài viết tập trung làm rõ quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trên lĩnh vực giáo dục đào tạo giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2023. Trong đó bài viết tập trung làm rõ những nhân tố tác động đến hợp tác giáo dục, những kết quả giáo dục mà hai nước đã đạt được trong 10 năm (2013-2023). Bên cạnh đó, bài viết còn làm rõ những thuận lợi, khó khăn trong quan hệ giáo dục giữa hai nước và đặc điểm của Việt Nam - Hoa Kỳ trong mối quan hệ ấy. Từ khóa: Việt Nam, Hoa Kỳ, giáo dục, đào tạo, đối tác toàn diện, đối tác chiến lược toàn diện Nguyễn Thị Hương, Võ Quốc Hưng Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5697 Về K-lý thuyết Morava của đa tạp Grassmann thực Gr_2(R^m) https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5287 Mục đích chính của bài báo này là xác định một K(n)-cơ sở tường minh của K-lý thuyết Morava thứ n của đa tạp Grassmann thực Gr_2(R^m) với các số nguyên n>0 và m>=0. Phan Hoàng Chơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5287 MỘT NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGỮ ĐỐI VỚI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỌC MỞ RỘNG ĐẾN KỸ NĂNG VIẾT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5826 Đọc mở rộng (Extensive Reading - ER) ngày càng được công nhận là một nguồn đầu vào ngôn ngữ dễ hiểu có giá trị trong bối cảnh dạy và học tiếng Anh như ngoại ngữ (EFL), tuy nhiên vai trò của hoạt động này trong việc hỗ trợ phát triển kỹ năng viết của người học không chuyên ngữ vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nghiên cứu này khảo sát nhận thức của sinh viên năm nhất không chuyên ngữ về đọc mở rộng và ảnh hưởng của hoạt động này đối với kỹ năng viết của họ tại Trường Đại học Quy Nhơn. Một bảng câu hỏi thang đo Likert được triển khai với 112 sinh viên năm nhất sau khi tham gia chương trình đọc mở rộng kéo dài ba tuần; dữ liệu định lượng được phân tích bằng thống kê mô tả, trong khi dữ liệu từ các câu hỏi mở được xử lý bằng phân tích chủ đề. Kết quả cho thấy người tham gia có nhận thức tích cực nhìn chung đối với bốn khía cạnh của kỹ năng viết gồm từ vựng, nội dung, ngữ pháp và tổ chức bài viết, trong đó từ vựng nhận được mức đánh giá cao nhất. Những khó khăn thường gặp bao gồm việc duy trì thói quen đọc và chuyển hóa kiến thức tiếp nhận từ hoạt động đọc vào quá trình viết. Nghiên cứu kết luận rằng đọc mở rộng cần được tích hợp một cách chính thức hơn vào chương trình giảng dạy tiếng Anh dành cho sinh viên không chuyên ngữ. Từ khóa: đọc mở rộng, kỹ năng viết trong EFL, nhận thức của người học, sinh viên không chuyên ngữ, mối liên hệ giữa đọc và viết, Trường Đại học Quy Nhơn. Nguyễn Lê Hoàng Hạnh, Lê Hà Cẩm Tiên Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh https://journal.hcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/view/5826