SỬ DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI) VÀ CHỈ SỐ SINH HỌC KHUÊ TẢO (BDI) ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÀI GÒN

Phạm Thanh Lưu, Trần Thị Hoàng Yến, Trần Thành Thái, Ngô Xuân Quảng

Tóm tắt


 

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp hai chỉ số chất lượng nước (WQI) và chỉ số sinh học khuê tảo (BDI) để đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Sài Gòn. Các thông số chất lượng nước và mẫu khuê tảo được thu vào mùa khô và mùa mưa tại 6 vị trí trên sông Sài Gòn. Tổng số 52 loài khuê tảo thuộc 18 chi được ghi nhận. Kết quả phân tích cho thấy, chỉ số WQI ở các điểm khảo sát dao động từ 56-67, chỉ số BDI dao động từ 8,6-12,8. Theo chỉ số WQI chất lượng nước sông Sài Gòn xếp loại trung bình. Tuy nhiên, chỉ số BDI chia chất lượng nước sông Sài Gòn ở hai mức trung bình, và riêng điểm SG6 (khu vực Thủ Thiêm) có chất lượng nước kém. Nghiên cứu này cho thấy, chỉ số BDI từ khuê tảo phản ánh thêm thông tin về hiện trạng chất lượng nước, do đó có thể sử dụng chỉ số này trong các chương trình quan trắc môi trường.


Từ khóa


chỉ thị sinh học; chất lượng nước; khuê tảo; quan trắc môi trường

Toàn văn:

PDF

Trích dẫn


Almeida, S. F. P., Elias, C., Ferreira, J., Tornés, E., Puccinelli, C., Delmas, F., Dörflinger, G., Urbanič, G., Marcheggiani, S., Rosebery, J., Mancini, L., & Sabater, S. (2014). Water quality assessment of rivers using diatom metrics across Mediterranean Europe: A methods intercalibration exercise. Science of the Total Environment, 1(476-477), 768-776.

APHA (American Public Health Association). (2005). Standard methods for the examination of water and wastewater, 21st Edition, Washington DC, 2567 p.

Chen, X., Zhou, W., Pickett, S. T. A., Li, W., Han, L., & Ren, Y. (2016). Diatoms are better indicators of urban stream conditions: A case study in Beijing, China. Ecological indicators, 60, 265-274.

Coste, M., Boutry, S., Tison-Rosebery, J., & Delmas, F. (2009). Improvements of the Biological Diatom Index (BDI): Description and efficiency of the new version (BDI-2006). Ecological indicators, 9(4), 621-650.

Fukuyo, Y., Takano, H., Chihara, M., & Matsuoka, K. (1990). Red tide organisms in Japan: an illustrated taxonomic guide. Uchida Rokakuho, Ohtsuka 3-34-3, Bunkyo-ku, Tokyo, Japan, 430 p.

Guiry, M. D., & Guiry, G. M. (2016). AlgaeBase (World-Wide Electronic Publication). National University of Ireland, Galway. Retrieved September 18, 2016, from http://www.algaebase.org

Kramer, K., & Lange-Bertalot, H. (1986). Susswasserflora Von Mitteleuropa, Bacillariophyceae. Band 2/3. 3, Teil. Gustav Fisher Verlag, 576 p.

Le, H. B. T., Che, D. L. & Nguyen, H. T. (2016a). So sanh ket qua danh gia chat luong nuoc bang danh gia toan dien mo va chi so chat luong nuoc: truong hop nghien cuu song Dong Nai [Comparing the results of water quality assessment by fuzzy comprehensive evaluantion method and the water quality index: A case study in the Dong Nai river]. Science & Technology Development, 17(M1-2014), 40-49.

Le, T. M. T., Dan, N. P., Tuc, D. Q., Ngo, H. H., & Do, H. L. C. (2016b). Presence of e-EDCs in surface water and effluents of pollution sources in Sai Gon and Dong Nai river basin. Sustainable Environment Research, 26, 20-27.

Lund, J. W. G., Kipling, C., & Cren, E. D. L. (1958). The inverted microscope method of estimating algal numbers and the statistical basis of estimations by counting. Hydrobiologia, 11, 143-170.

Ott, W. R. (1978). Water quality index, a survey of indices used in the United States,” Environmental Protection Agency, Washington D.C, EPA-600/4-78-005.

Pham, H. T. (2016). Ap dung chi so chat luong nuoc de danh gia chat luong moi truong tai cac tram quan trac moi truong bien phia Nam Viet Nam trong 5 nam gan day (2011-2015) [Application of water quality index to assess environmental quality in coastal monitoring stations in the South Viet Nam in the last 5 years (2011-2015)]. VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, 32(4), 36-45.

Pham, T. L. (2017). Comparison between water quality index (WQI) and biological indices, based on planktonic diatom for water quality assessment in the Dong Nai River, Vietnam. Pollution, 3(2), 311-323.

Pham, T. L., & Nguyen, T. D. (2018). Using benthic diatoms as bio-indicators of water quality of the Saigon River, Vietnam. Can Tho University Journal of Science, 54(2), 106-111.

Shirota, A. (1966). The plankton of South Vietnam, Fresh water and marine plankton. Overseas technical cooperation agency, Japan, 489 p.

Szulc, B., & Katarzyna, S. (2013). The use of the Biological Diatom Index (BDI) for the assessment of water quality in the Pilica River, Poland. Oceanological and Hydrobiological Studies, 42(2), 188-194.

Tomas, C. (1997). Identifying marine phytoplankton, 1st Edition, Academic Press, 525 B Street, Suite 1900, San Diego, California 92101-4495, USA, 875 p.

Ton, T. P. (2009). Da dang sinh hoc o Pha Tam Giang-Cau Hai tinh Thua Thien – Hue [Biodiversity in the Tam Giang-Cau Hai coastal lagoon, Thua Thien – Hue Province]. Hue University Publishing House, 214 pp.

Truong, N. A. (1997). Phan loai tao silic phu du bien Viet Nam [Taxonomy of plaktonic diatom in marine of Vietnam]. Ha Noi: Science and Technology Publishing House, 315 p.

Yang, Y., Cao, J. X., Pei, G. F, Liu, & G. X. (2015). Using benthic diatom assemblages to assess human impacts on streams across a rural to urban gradient. Environmental Science and Pollution Research, 22, 18093-18106.


Tình trạng

  • Danh sách trống