TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRƯỜNG TIÊN TIẾN, HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Lê Thụy Mỵ Châu1,
1 Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, giáo dục phổ thông đang đứng trước những yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới căn bản và toàn diện. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu tổng quan hệ thống các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến sự phát triển của mô hình trường học tiên tiến, xu hướng hội nhập quốc tế và những đặc thù của giáo dục trong bối cảnh đô thị lớn. Thông qua việc phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu uy tín, nghiên cứu làm rõ sự chuyển dịch từ các mô hình trường học truyền thống sang các hệ sinh thái giáo dục thông minh, cá nhân hóa và đa văn hóa. Tại Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, dù đã có những bước tiến về hành lang pháp lý và thực tiễn triển khai, song vẫn tồn tại những "khoảng trống" nghiên cứu lớn về mô hình đặc thù cho đô thị, thiếu bộ tiêu chí đánh giá định lượng và các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả dài hạn. Bài viết cung cấp cơ sở luận cứ khoa học quan trọng cho việc định hướng xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục phổ thông hiện đại, bền vững và công bằng xã hội.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Alenezi, A. (2020). Barriers to smart school adoption in the developing world: An empirical study. Education and Information Technologies, 25(5), 3801-3816.
Altbach, P. G., & Knight, J. (2007). The internationalization of higher education: Motivations and realities. Journal of Studies in International Education, 11(3-4).
Banks, J. A. (2010). Multicultural education: Issues and perspectives (7th ed.). Wiley.
Bishop, J. L., & Verleger, M. A. (2013). The flipped classroom: A survey of the research. ASEE National Conference Proceedings.
Blank, M. J., Melaville, A., & Shah, B. P. (2003). Making the difference: Research and practice in community schools. Coalition for Community Schools.
Brooks, R., & Waters, J. (2011). Student mobilities, migration and the internationalization of higher education. Palgrave Macmillan.
Bybee, R. W. (2013). The case for STEM education: Challenges and opportunities. NSTA Press.
Darling-Hammond, L., & Liebermann, A. (Eds.). (2012). Seeing the Future of Education: The Role of Learning in the Next Century. Harvard Education Press.
Deardorff, D. K. (2006). Identification and assessment of intercultural competence as a student outcome of internationalization. Journal of Studies in International Education, 10(3), 241-266. https://doi.org/10.1177/1028315306287002.
Đào Thị Oanh (2018). Tổ chức dạy học theo dự án môn Sinh học cấp THCS góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
Đinh Quang Báo (2020). Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học. Tạp chí Khoa học Giáo dục, (39).
Euler, D. (2013). Germany’s dual vocational training system: A model for other countries?. Bertelsmann Stiftung.
Fullan, M., & Langworthy, M. (2014). A rich seam: How new pedagogies find deep learning. Pearson.
Gonzales, T. (2017). Separate and unequal: The root causes of educational inequality. Urban Education, 52(9).
Knight, J. (2004). Internationalization remodeled: Definition, approaches, and rationales. Journal of Studies in International Education, 8(1).
Knight, J. (2008). Higher education in turmoil: The changing world of internationalization. Sense Publishers.
Koh, T. S., Herring, S. C., & Hew, K. F. (2018). FutureSchools@Singapore: A case study of personalization and ICT-enabled pedagogy. Computers & Education, 126.
Kozol, J. (1991). Savage inequalities: Children in America’s schools. Crown Publishing.
Lê Thị Bình (2020). Giải pháp xây dựng trường phổ thông tiên tiến theo xu thế hội nhập quốc tế tại TP.HCM. Tạp chí Giáo dục, 493.
Lê Văn Cường (2020). Tích hợp giáo dục toàn cầu vào chương trình học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, 496.
Lê Văn Tài, & Vũ Phương Quỳnh (2023). Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình trường học tiên tiến tại TP.HCM. Tạp chí Quản lý giáo dục, 03(39).
Ngô Hoàng Minh (2022). Phân tích tính khả thi mô hình trường học tiên tiến tại TP.HCM. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 12(4).
Niemi, H., Kynäslahti, H., & Vahtivuori-Hänninen, S. (2012). Towards ICT in Finnish schools. Learning, Media and Technology, 37(3).
Nguyễn Quý Thanh & Phạm Quang Tiệp (2022). Phát triển trường học tiên tiến trong bối cảnh đô thị hóa nhanh. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 3(1).
Nguyễn Thị Hồng Vân (2020). Hội nhập quốc tế trong giáo dục: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 5(3).
Nguyễn Thị Thu Hằng (2021). Một số khó khăn trong triển khai mô hình VNEN ở đô thị lớn. Tạp chí Quản lý Giáo dục, 4(15).
OECD. (2019). PISA 2018 Results (Volume III): What school life means for students’ lives. OECD Publishing.
OECD (2021). The future of education and skills: Education 2030. OECD Publishing.
Pane, J. F., et al. (2015). Continued Progress: Promising Evidence on Personalized Learning. RAND Corporation.
Phạm Quang Trung, & Nguyễn Thị Ngọc (2019). Chương trình song bằng và khả năng nhân rộng tại Việt Nam. Tạp chí Quản lý Giáo dục, 3(6).
Sahlberg, P. (2015). Finnish Lessons 2.0: What can the world learn from educational change in Finland?. Teachers College Press.
Tan, A. L., & Wong, S. L. (2012). Teaching and learning science through inquiry in a Singapore classroom. International Journal of Science Education, 34(15), 2155-2172.
Teichler, U. (2009). Internationalisation of higher education: European experiences. Asia Pacific Education Review, 10(1).
Trần Bá Tiến, & Nguyễn Văn Biên (2019). Chiến lược hội nhập giáo dục của Việt Nam đến 2030. Tạp chí Khoa học Chính trị, 8(4).
Trần Đình Hòa (2019). Trường học đô thị thân thiện và học tập trải nghiệm. Tạp chí Phát triển Đô thị, 10(4).
Trần Thị Thu Thủy (2021). Nghiên cứu về việc áp dụng phương pháp học tập cá nhân hóa trong dạy học môn Toán ở cấp THCS. Tạp chí Giáo dục, (496).
Trần Văn Nam (2019). Bất bình đẳng giáo dục giữa các khu vực tại thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(2).
Trần Văn Thọ (2021). Xây dựng trường học thông minh trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 2(18).
UBND TP.HCM (2014). Quyết định số 3036/QĐ-UBND.
UBND TP.HCM (2025). Quyết định số 2078/QĐ-UBND.
Voogt, J., Fisser, P., Good, J., Mishra, P., & Yadav, A. (2015). Computational thinking in compulsory education: Towards an agenda for research and practice. Education and Information Technologies, 20(4), 715-728.
Yoshimoto, K. (2020). Education for Character Building in Japan. Asia-Pacific Journal of Educational Development, 9(2).
Zhao, Y. (2012). World-class learners: Educating creative and entrepreneurial students. Corwin Press.