Điều tra vào lời khen, đề nghị, và lời khuyên qua góc nhìn của thuyết lịch sự trong giao tiếp đa văn hóa
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Giao tiếp đa văn hóa được xem là rất quan trọng trong đàm thoại hàng ngày, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự cố giao tiếp phần lớn xuất phát từ việc người sử dụng tiếng Anh không tuân thủ các Nguyên tắc Lịch sự. Bài viết này đề cập đến nhu cầu cấp thiết của người dùng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp đa văn hóa thông qua việc nhấn mạnh rằng việc nắm vững lý thuyết lịch sự là chìa khóa để vượt qua các rào cản đối với sinh viên học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và ngoại ngữ. Bài viết trước tiên điểm lại các khung hình lý thuyết chính của nguyên tắc lịch sự, bao gồm châm ngôn hội thoại, thuyết thể diện, và quy ước xã hội. Dựa trên khung lý thuyết này, bài viết nhắm vào làm rõ, phân tích và diễn giải các tình huống giao tiếp thông qua những đàm thoại ngắn giữa người học tiếng Anh và người nói tiếng Anh bản ngữ để xác định nguyên nhân của các sự cố hiểu lầm trong giao tiếp đa văn hóa và đề xuất giải pháp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra kết luận và những ứng dụng sư phạm để hỗ trợ giảng viên giúp sinh viên giao tiếp hiệu quả trong môi trường đa văn hóa.
Từ khóa: Nguyên tắc lịch sự, phương châm hội thoại, thuyết thể diện, quy ước xã hội
Từ khóa
Nguyên tắc lịch sự, phương châm hội thoại, thuyết thể diện, quy ước xã hội
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[1] Barron, A. (2002). Acquisition in interlanguage pragmatics: Learning how to do things with words in a study abroad Context. John Benjamins Publishing Company.
[2] Baxter. J., Levin, D. R, & McNulty, P. (1987). The culture puzzle. Cross-cultural communication as a second language: Complimenting and showing appreciation. Prentice Hall. Inc, 16-29.
[3] Brown, P., & Levinson, S. (1987). Politeness. Some universals in language usage. CUP.
[4] Goffman, E. (1959). The presentation of self in everyday life. New York Doubleday.
[5] Grice, H. P. (1975). Logic and conversation. Trong P. C. (eds.), Syntax and semantics 3: Speech acts (trang 41-58). Academic Press.
[6] GU. (1990). Politeness phenomenon in modern Chinese . Journal of Pragmatics, 14(2), 237-257.
[7] Jespersen, O. (1965). The philosophy of grammar. W. W. Norton & Company.
[8] Leech, G. (1983). Principles of politeness. Longman group Limited.
[9] Leech, G. (2005). Politeness: Is there an East-West Divide. Journal of foreign languages, 2-30.
[10] Levinson, S. C. (1983). Pragmatics. CUP.
[11] Lakoff, R. (1973). The logic of politeness, or minding your P's and Q's. OUP.
[12] Pecci, J. S. (1999). Pragmatics. Routledge.
[13] Tian, X. (2006). On specificity of politeness. Contrastive study of Western and Chinese concepts of politeness. Sino-US English teaching, Vol. 3.
[14] Tran. G. Q. (2006a). The Nature of Pragmatic and Discourse Transfer in Compliment Responses in Cross-Cultural Interaction. The Linguistic Journal, 50.
[15] Wierzbicka, A. (1985). Different cultures, different languages, different speech acts: Polish vs. English. Journal of Pragmatics 9, 145-178.
[16] Yule, G. (1996). Pragmatics. Politeness and interaction, 60-67. OUP.