KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI KIỂM HÓA SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM Ở VIỆT NAM

Van Hy Triet1, Nguyễn Thanh Liêm2, Văn Thị Thanh Thủy3, Lê Thanh Tùng3, Đậu Thị Xuyến3, Bùi Thị Lệ Xuân3, Trần Văn Tỉnh3, Nguyễn Thị Thùy3, Nguyễn Khánh Cường3, Nguyễn Quốc Bảo3, Trần Lê Anh Khoa3, Nguyễn Đức Phú4, Huỳnh Thị Diễm Phúc3, Nguyễn Tiến Huỳnh2,
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
3 Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
4 Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí M

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả chương trình ngoại kiểm hóa sinh và xác định các yếu tố liên quan đến kết quả không đạt của các phòng xét nghiệm. Toàn bộ 240 phòng xét nghiệm tham gia chương trình từ tháng 10/2024 đến tháng 02/2025 được đưa vào phân tích. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng dữ liệu năm đợt ngoại kiểm liên tiếp với 15 thông số hóa sinh. Phép kiểm Chi-square được áp dụng nhằm xác định sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm. Kết quả cho thấy tỉ lệ không đạt biến động theo phương pháp và theo từng đợt. Ba nguyên nhân chính gồm: sự cố thiết bị hoặc thiếu hiệu chuẩn, bảo trì định kì; sử dụng hóa chất từ bên thứ ba; và chưa xác nhận giá trị sử dụng. Trên 90% mẫu đạt yêu cầu về nhiệt độ và tình trạng vận chuyển trước phân tích. Tuy nhiên, nhiều phòng xét nghiệm vẫn vận hành hệ thống mở và chưa cung cấp thông tin đầy đủ về xác nhận giá trị sử dụng. Hầu hết đơn vị thực hiện rà soát khi phát hiện sai lệch, sử dụng chỉ số SDI để đánh giá và tham gia đào tạo liên tục. Kết quả cho thấy chương trình ngoại kiểm góp phần chuẩn hóa quy trình và nâng cao độ tin cậy của các phòng xét nghiệm hóa sinh. Kết quả mang giá trị thực tiễn.

Chi tiết bài viết

Thông tin về tác giả

Van Hy Triet, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

TS. Văn Hy Triết, Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học, Đại học Y Được Thành phố Hồ Chí Minh

Tài liệu tham khảo

Bais, R., Vassault, A., Blasutig, I. M., Dabla, P. K., Lin, J., Perret-Liaudet, A., Thomas, A., Cendejas, K. A., Wheeler, S. E., Giannoli, J. M., Meng, Q. H., & Amann, E. P. (2024). External quality assessment performance in ten countries: an IFCC global laboratory quality project. Clinical Chemistry and Laboratory Medicine, 62(12), 2435-2443. https://doi.org/10.1515/cclm-2024-0859
Bishop, M. L., Fody, E. P., & Schoeff, L. E. (Eds.). (2010). Clinical chemistry: Principles, techniques, and correlations (6th ed.). Wolters Kluwer Health/Lippincott Williams & Wilkins.
Clinical and Laboratory Standards Institute. (2003). Evaluation of the linearity of quantitative measurement procedures: A statistical approach (CLSI Guideline EP06-A).
International Organization for Standardization. (2022). ISO 13528:2022 – Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory comparison. ISO.
Mercan, F., Serdar, M., Senes, M., Konukoglu, D., Inal, T., Alatas, O., Pinar, A., Savci, Ö., Güven, M., Gündüz, M., Eğin, E., Tipioğlu, Y., Tekin, A., & Yucel, D. (2019). National External Quality Assessment follow-up: 2010–2017 Turkish experience. Turkish Journal of Biochemistry, 44. https://doi.org/10.1515/tjb-2018-0464
Sciacovelli, L., Zardo, L., Secchiero, S., Zaninotto, M., & Plebani, M. (2003). Interpretative comments and reference ranges in EQA programs as a tool for improving laboratory appropriateness and effectiveness. Clinica Chimica Acta, 333(2), 209-219. https://doi.org/10.1016/S0009-8981(03)00188-8
Simundic, A. M., & Lippi, G. (2012). Preanalytical phase--a continuous challenge for laboratory professionals. Biochem Med (Zagreb), 22(2), 145-149. https://doi.org/10.11613/bm.2012.017