ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH DẠY HỌC VẬT LÍ THEO MÔ HÌNH ASICC KẾT HỢP VỚI CTL NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH

Đoàn Thị Thanh Xuân1, , Trần Ngọc Huy2
1 Trường THPT Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Trong dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông (THPT), mạch Công – Năng lượng – Công suất có nhiều tiềm năng gắn với các tình huống thực tiễn và bối cảnh nghề nghiệp. Tuy nhiên việc triển khai theo hướng này vẫn chưa được thực hiện một cách hệ thống và hoàn thiện. Nhằm tăng cường tính ứng dụng của kiến thức và góp phần bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp (ĐHNN) cho học sinh, nghiên cứu này vận dụng mô hình dạy học ASICC kết hợp dạy học dựa trên bối cảnh (Contextual Teaching and Learning – CTL) để thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập cho toàn bộ mạch nội dung Công – Năng lượng – Công suất trong chương trình Vật lí 10. Mô hình được áp dụng cho lớp thực nghiệm, trong khi lớp đối chứng học theo các phương pháp dạy học riêng lẻ khác nhau. Dữ liệu thu thập từ bài kiểm tra trước – sau, quan sát và phiếu đánh giá năng lực ĐHNN được xử lí bằng thống kê mô tả và kiểm định t-test. Kết quả cho thấy lớp thực nghiệm được bồi dưỡng năng lực ĐHNN tốt hơn so với lớp đối chứng với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Nghiên cứu khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng mô hình ASICC kết hợp dạy học dựa trên bối cảnh, đồng thời mở ra khả năng áp dụng cho các mạch nội dung và các môn học khác ở THPT.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Berns, R. G., & Erickson, P. M. (2001). Contextual teaching and learning: Preparing students for the new economy. The Highlight Zone: Research @ Work. CORD.
Caroline, C. A., Eko, S., & Suyatna, A. (2018). The influence of learning using Contextual Teaching and Learning approach to physics learning outcomes of high school students. International Journal of Advanced Engineering, Management and Science, 4(6), 446–452. https://doi.org/10.22161/ijaems.4.6.3
DeVellis, R. F. (2016). Scale development: Theory and applications (4th ed.). Sage Publications.
Gilbert, J. K. (2006). On the nature of context-based learning. Journal of Research in Science Teaching, 43(3), 257–278.
Gysbers, N. C., & Henderson, P. (2012). Developing and managing your school guidance program: A comprehensive handbook. Pearson Education.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.). Pearson.
Hendawati, Y., Pratomo, S., Suhaedah, S., Lestari, N. A., & Ridwan, T. (2019). Contextual teaching and learning of physics at elementary school. Journal of Physics: Conference Series, 1318, 012130. https://doi.org/10.1088/1742-6596/1318/1/012130
Johnson, E. B. (2002). Contextual teaching and learning: What it is and why it’s here to stay. Corwin Press.
Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice Hall.
Kumalasari, S. F., Santoso, A. M., & Budiretnani, D. (2023). Development of ASICC-Based Modern Biotechnology Student Worksheets to Improve Students’ Critical Thinking Skills. Universitas Nusantara PGRI Kediri.
Le, T. C. T., & Nguyen, K. P. (2023). Tổ chức dạy học dự án Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh [Organizing project-based learning in Physics 10 to develop career-oriented competence for students]. Journal of Science and Technology Information, (12), 51–55.
Lent, R. W., Brown, S. D., & Hackett, G. (1994). Toward a unifying social cognitive theory of career and academic interest, choice, and performance. Journal of Vocational Behavior, 45(1), 79–122. https://doi.org/10.1006/jvbe.1994.1027
Mai, X. T., Nguyen, T. N., Le, T. H., & Ta, T. T. (2023). Đề xuất khung năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học cơ sở [Proposing a career-oriented competence framework for middle school students]. Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 20(10), 1732–1745.
Ministry of Education and Training. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [General education curriculum framework] (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018).
Ngo, V. T. H. (2016). Dạy học dựa trên bối cảnh theo mô hình 5E: Trường hợp chủ đề “Dao động” (Vật lí 11) [Context-based learning according to the 5E model: The case of the "Oscillation" topic (Physics 11)]. Vietnam Journal of Education, 23(18), 16–21.
Nguyen, T. V. L. (2019). Lí thuyết về quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông [Theory of managing career counseling activities in high schools]. Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 16(4), 189–200.
Nunnally, J. C. (1978). Psychometric theory (2nd ed.). McGraw-Hill.
OECD. (2004). Career guidance and public policy: Bridging the gap. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/9789264105669-en
Santoso, A. M., Primandiri, P. R., Zubaidah, S., & Amin, M. (2021). Improving student collaboration and critical thinking skills through ASICC model learning. Journal of Physics: Conference Series, 1806(1), 012174. https://doi.org/10.1088/1742-6596/1806/1/012174
Savickas, M. L. (2005). The theory and practice of career construction. In S. D. Brown & R. W. Lent (Eds.), Career development and counseling: Putting theory and research to work (pp. 42–70). Wiley.
Vygotsky, L. S. (1978). Mind in society: The development of higher psychological processes. Harvard University Press.