RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHĂM SÓC ĐÁP ỨNG VỚI TRẺ EM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHU TRÌNH QUAN SÁT - PHẢN TƯ: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Bùi Thị Xuân Lụa1, Huỳnh Văn Sơn2,
1 Trường Đại học Sài Sòn, Việt Nam
2 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Chăm sóc đáp ứng đòi hỏi giáo viên mầm non có khả năng nhận diện tín hiệu, nhu cầu của trẻ và điều chỉnh phản hồi phù hợp. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chu trình rèn luyện gồm năm giai đoạn: quan sát, nhận diện nhu cầu, phản hồi, phản tư và điều chỉnh hoạt động. Thiết kế bán thực nghiệm có nhóm đối chứng, đo trước – sau được thực hiện trong 8 tuần với 84 sinh viên năm thứ ba ngành Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Sài Gòn, trong quá trình thực hành, thực tập tại ba trường mầm non. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm có mức cải thiện kỹ năng chăm sóc đáp ứng đối với cá nhân trẻ cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (p < 0,001; d = 0,825), đồng thời kết quả quan sát thực hành nghề nghiệp cũng cho thấy mức cải thiện rõ rệt (p < 0,001; d = 1,169). Phản tư nghề nghiệp được cải thiện có ý nghĩa thống kê (p = 0,014; d = 0,562), trong khi kỹ năng chăm sóc đáp ứng ở cấp độ nhóm trẻ chưa có sự khác biệt có ý nghĩa (p = 0,450). Kết quả cho thấy chu trình rèn luyện có hiệu quả đối với một số phương diện của kỹ năng chăm sóc đáp ứng, đồng thời gợi mở nhu cầu kéo dài thời gian và tăng cường tích hợp rèn luyện để phát triển kỹ năng ở cấp độ nhóm trẻ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bui Thi Xuan Lua. (2025). Training responsive caregiving skills with children among Early Childhood Education students (Rèn luyện kĩ năng chăm sóc đáp ứng với trẻ cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non). Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 22(3), 557–568. https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.3.4689(2025)
Foong, L., Md Nor, M. B., & Nolan, A. (2018). Individual and collective reflection: Deepening early childhood pre-service teachers’ reflective thinking during practicum. Australasian Journal of Early Childhood, 43(1), 43–51. https://doi.org/10.23965/AJEC.43.1.05
Fukkink, R., Helmerhorst, K., Gevers Deynoot-Schaub, M., & Sluiter, R. (2019). Training interaction skills of pre-service ECEC teachers: Moving from in-service to pre-service professional development. Early Childhood Education Journal, 47(4), 497-507. https://doi.org/10.1007/s10643-019-00928-6
Hamre, B. K., Pianta, R. C., Downer, J. T., DeCoster, J., Mashburn, A. J., Jones, S. M., Brown, J. L., Cappella, E., Atkins, M., Rivers, S. E., Brackett, M. A., & Hamagami, A. (2013). Teaching through interactions: Testing a developmental framework of teacher effectiveness in over 4,000 classrooms. The Elementary School Journal, 113(4), 461-487. https://doi.org/10.1086/669616
Hoang Thi Nho, Chung Luu Thi Chung , & Nong Thi Kim Hoan (2024). Guidelines for implementing practicum and field-based professional practice programs for Early Childhood Education students based on activity products (Hướng dẫn thực hiện chương trình thực hành, thực tập cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non dựa vào sản phẩm hoạt động). Hanoi National University of Education Journal of Science: Educational Sciences, 69(4A), 45–54. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2024-0079
Huy Can Duong & Hong Cam Tu Le (2023). Constructing models for training and career practice for students in early childhood teacher education through collaboration between teacher education institutions and early childhood education settings. Dong Thap University Journal of Science, 12(3), 3–8. https://doi.org/10.52714/dthu.12.3.2023.1040
Ministry of Vietnam Education and Training (2026). Circular No. 28/2026/TT-BGDDT dated April 9, 2026, prescribing professional standards for early childhood teachers (Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 4 năm 2026 quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non).
Nguyen Thi Cam Bich & Hoang Thi Nho (2022). Developing school-based education curricula in early childhood education settings through a child-centered approach (Phát triển chương trình giáo dục nhà trường trong các cơ sở giáo dục mầm non theo tiếp cận lấy trẻ làm trung tâm). Hanoi National University of Education Journal of Science: Educational Sciences, 67(4A), 132–141. Link: https://doi.org/10.18173/2354-1075.2022-0100
Osman, S., Alex, J., Takriti, R., Alketbi, L., & Tareq, A. (2026). Self-reflection or supervisor feedback? Misconceptions and practices among student teachers in early childhood education. Social Sciences & Humanities Open, 13, 103010. https://doi.org/10.1016/j.ssaho.2026.103010
Pianta, R. C., & Hofkens, T. (2023). Defining early education quality using CLASS-observed teacher-student interaction. Frontiers in Psychology, 14, 1110419. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2023.1110419
World Health Organization, United Nations Children’s Fund, & World Bank Group (2018). Nurturing care for early childhood development: A framework for helping children survive and thrive to transform health and human potential. World Health Organization