THÍCH NGHI VÀ KIỂM ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÂM TRẮC CỦA BẢNG KIỂM KIỆT SỨC COPENHAGEN TRÊN GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI VIỆT NAM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Kiệt sức nghề nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết trong ngành giáo dục, đặc biệt là ở bậc mầm non – nơi giáo viên phải đối mặt với cường độ lao động cao và yêu cầu gắn kết cảm xúc liên tục với trẻ. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn còn thiếu các công cụ đo lường đã được kiểm định tâm trắc đầy đủ trên nhóm khách thể này. Nghiên cứu này nhằm thích nghi và kiểm định các đặc tính tâm trắc của Bảng kiểm Kiệt sức Copenhagen (Copenhagen Burnout Inventory - CBI) trên mẫu giáo viên mầm non tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 924 giáo viên mầm non tại ba miền của Việt Nam. Phân tích nhân tố khẳng định được thực hiện bằng phần mềm Mplus với bộ ước lượng MLR để kiểm định cấu trúc nhân tố của thang đo. Kết quả cho thấy mô hình ba nhân tố gồm kiệt sức cá nhân, kiệt sức liên quan đến công việc và kiệt sức liên quan đến đối tượng phục vụ có mức độ phù hợp chấp nhận được sau khi điều chỉnh mô hình và loại bỏ một số mục đo có tải nhân tố thấp. Các tiểu thang đo cho thấy độ tin cậy nội tại rất cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng về tính giá trị cấu trúc và độ tin cậy của phiên bản CBI tiếng Việt trong bối cảnh giáo dục mầm non, đồng thời đóng góp một công cụ đo lường đáng tin cậy cho các nghiên cứu về sức khỏe nghề nghiệp của giáo viên tại Việt Nam.
Từ khóa
Bảng kiểm kiệt sức Copenhagen, giáo viên mầm non, kiểm định tâm trắc, kiệt sức nghề nghiệp, thích nghi thang đo
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
Chin, R. W. A., Chua, Y. Y., Chu, M. N., Mahadi, N. F., Wong, M. S., Yusoff, M. S. B., & Lee, Y. Y. (2018). Investigating validity evidence of the Malay translation of the Copenhagen Burnout Inventory. Journal of Taibah University Medical Sciences, 13(1), 1–9. https://doi.org/10.1016/j.jtumed.2017.06.003.
Clark, L. A., & Watson, D. (1995). Constructing validity: Basic issues in objective scale development. Psychological Assessment, 7(3), 309-319. https://doi.org/10.1037/1040-3590.7.3.309
Cristobal, E., Flavian, C., & Guinaliu, M. (2007). Perceived e-service quality (PeSQ): Measurement validation and effects on consumer satisfaction and web site loyalty. Managing Service Quality, 17(3), 317- 340. https://doi.org/10.1108/09604520710744326
Đỗ Thị Lệ Hằng, & Lê Hoài Xuyên (2022). Nghiên cứu kiệt sức nghề nghiệp ở giáo viên trung học. Tạp chí Tâm lý học, 9(282), 23-35
Fiorilli, C., De Stasio, S., Benevene, P., Iezzi, D. F., Pepe, A., & Albanese, O. (2015). Copenhagen Burnout Inventory (CBI): A validation study in an Italian teacher group. Testing, Psychometrics, Methodology in Applied Psychology, 22(4), 537–551. https://www.tpmap.org/wp-content/uploads/2017/06/Vol-22.4.7.pdf
Fong, T. C., Ho, R. T., & Ng, S. M. (2014). Psychometric properties of the Copenhagen Burnout Inventory-Chinese version. The Journal of psychology, 148(3), 255–266. https://doi.org/10.1080/00223980.2013.781498
Kline, R. B. (2005). Principles and practice of structural equation modeling (2nd Ed.). Guilford Press.
Kristensen, T. S., Borritz, M., Villadsen, E., & Christensen, K. B. (2005). The Copenhagen Burnout Inventory: A new tool for the assessment of burnout. Work & Stress, 19(3), 192–207. https://doi.org/10.1080/02678370500297720
Little, T. D. (2013). Longitudinal structural equation modeling. Guilford Press
Maslach, C., & Leiter, M. P. (2016). Burnout. Wiley.
Mijakoski, D., Karadzinska-Bislimovska, J., Basarovska, V., Montgomery, A., Panagopoulou, E., & Stoleski, S. (2015). Serbian version of the work burnout scale from the Copenhagen Burnout Inventory: Adaptation and psychometric properties. International Journal of Occupational Medicine and Environmental Health, 28(2), 369–382. https://doi.org/10.13075/ijomeh.1896.00264
Milfont, T. L., Denny, S., Ameratunga, S., Robinson, E., & Merry, S. (2008). Burnout and well-being: Testing the Copenhagen Burnout Inventory in New Zealand teachers. Social Indicators Research, 89(1), 169–177. https://doi.org/10.1007/s11205-007-9229-9
Schaufeli, W. B., Leiter, M. P., & Maslach, C. (2009). Burnout: 35 years of research and practice. Career Development International, 14(3), 204–220. https://doi.org/10.1108/13620430910966406
Shoman, Y., Marca, S. C., Bianchi, R., Godderis, L., van der Molen, H. F., & Guseva Canu, I. (2021). Psychometric properties of burnout measures: a systematic review. Epidemiology and Psychiatric Sciences, 30, e8. https://doi.org/10.1017/S2045796020001134
Sousa, V. D., & Rojjanasrirat, W. (2011). Translation, adaptation and validation of instruments or scales for use in cross-cultural health care research: A clear and user-friendly guideline. Journal of Evaluation in Clinical Practice, 17(2), 268-274. https://doi.org/10.1111/j.1365-2753.2010.01434.x
Trần Thị Minh Đức, Ngô Thị Thuỳ, Nguyễn Thành Đức, & Phạm Thị Anh Đào (2021). Suy kiệt ở giáo viên và ảnh hưởng của nó đến trầm cảm, lo âu và căng thẳng. Tạp chí Tâm lý học, 8(269), 3-19
Trần Thị Ngát, & Hồ Thị Trúc Quỳnh (2025). Vai trò điều tiết của hỗ trợ xã hội cảm nhận trong mối quan hệ giữa kiệt sức nghề nghiệp và đau khổ tâm lí ở giáo viên. Tạp chí Giáo dục, 25(13), 60–64.
Tran, T. T. T., Nguyen, Q. T., Nguyen, N. T., Vu, S. T., Kaewboonchoo, O., Kawakami, N., & Nguyen, H. T. (2023). Psychometric properties and factor structure of the Vietnamese Copenhagen Burnout Inventory. Journal of Occupational Health, 65(1), e12425. https://doi.org/10.1002/1348-9585.12425