KHÁM PHÁ NHẬN THỨC VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG STEM TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM VÀ GIÁO VIÊN VẬT LÍ: MỘT NGHIÊN CỨU HỖN HỢP

Quản Minh Hòa1, Nguyễn Lâm Duy2, Nguyễn Thị Kim Ánh2, Tạ Thanh Trung2, Nguyễn Thanh Nga2,
1 Đại học Quốc Lập Trung Sơn, Đài Loan
2 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Bài báo trình bày thực trạng tổ chức hoạt động STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp đối với 18 sinh viên sư phạm Vật lí Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và 38 giáo viên Vật lí ở một số tỉnh thành. Dữ liệu được thu thập qua Google Forms với 21 câu hỏi Likert và 5 câu hỏi tự luận. Kết quả cho thấy việc triển khai còn gặp một số hạn chế, đặc biệt ở hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật. Tuy nhiên, cả sinh viên và giáo viên đều có quan điểm tích cực về lợi ích của các hoạt động này. Bên cạnh hạn chế về hiểu biết nghề nghiệp STEM ở cả hai nhóm, giáo viên còn đối mặt với thách thức về năng lực chuyên môn, đặc điểm học sinh, áp lực chương trình và thiếu cơ sở vật chất. Dù vậy, mong muốn nâng cao năng lực vật lí và định hướng nghề nghiệp cho học sinh vẫn thúc đẩy họ có ý định triển khai các hoạt động này trong tương lai. Những khám phá này giúp các nhà quản lí, nhà giáo dục, giáo viên có những định hướng triển khai phù hợp, cải thiện chất lượng các hoạt động STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp đáp ứng với xu hướng đổi mới của giáo dục.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Braun, V., & Clarke, V. (2006). Using thematic analysis in psychology. Qualitative Research in Psychology, 3(2), 77–101. https://doi.org/10.1191/1478088706qp063oa
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Chương trình Giáo dục phổ thông – Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018c). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Vật lí.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Công văn số 3089/BGDDT-GDTrH về việc triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học.
Bùi, T. H. L., & Nguyễn, D. N. (2022). Giải pháp phát triển giáo dục STEM ở trường phổ thông Việt Nam. TNU Journal of Science and Technology, 227(9), 551–558. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.6137
Creswell, J. W., & Plano Clark, V. L. (2018). Designing and conducting mixed methods research (3rd ed.). SAGE.
Ewim, D. R. E. (2023). Integrating Business Principles in STEM Education: Fostering Entrepreneurship in Students and Educators in the US and Nigeria. IJEBD – International Journal of Entrepreneurship and Business Development, 6(4), 590–605. https://doi.org/10.29138/ijebd.v6i4.2244
Friday Institute for Educational Innovation. (2012). Teacher efficacy and attitudes toward STEM survey – Mathematics teachers. Raleigh, NC: Author.
Gu, Q., & Day, C. (2007). Teachers’ resilience: A necessary condition for effectiveness. Teaching and Teacher Education, 23(8), 1302–1316. https://doi.org/10.1016/j.tate.2006.06.006
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.). Pearson.
Hynes, B., Costin, Y., & Richardson, I. (2023). Educating for STEM: Developing Entrepreneurial Thinking in STEM (Entre-STEM). In S. Kaya-Capocci & E. Peters-Burton (Eds.), Enhancing entrepreneurial mindsets through STEM education (Vol. 15, pp. 165–194). Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-031-17816-0_8
Lê, H. M. N., Thái, H. M., Nguyễn, T. T. T., Nguyễn, T. T. T., & Vũ, N. T. H. (2024). Định hướng giáo dục STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học phổ thông. Tạp Chí Giáo Dục, 16, 30–35.
Lin, K.-Y., Yu, K.-C., Hsiao, H.-S., Chu, Y.-H., Chang, Y.-S., & Chien, Y.-H. (2015). Design of an assessment system for collaborative problem solving in STEM education. Journal of Computers in Education, 2(3), 301–322. https://doi.org/10.1007/s40692-015-0038-x
Nguyễn, Q. L., & Dương, T. T. H. (2019). Bồi dưỡng năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên sư phạm Vật lí theo mô hình giáo dục STEM. TNU Journal of Science and Technology, 209(16), 101–107. http://jst.tnu.edu.vn
Nguyễn, V. K. (2019). Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học ở trường phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới. Tạp Chí Giáo Dục, 454, 30–34.
Nguyễn, V. B., Tưởng, D. H., Trần, M. Đ., Nguyễn, V. H., Chu, C. T., Nguyễn, A. T., Đoàn, V. T., & Trần, B. T. (2019). Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. https://doi.org/10.13140/RG.2.2.18180.48006
Quan, M. H., Nguyen, T. K. A., Nguyen, T. N., & Nguyen, L. D. (2024). Utilizing the STEM-CIS instrument to evaluate the reality of STEM career interests of 10th and 11th-grade students of some high schools in Ho Chi Minh City, Vietnam. TNU Journal of Science and Technology, 229(12), 270–278. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10635
Sellami, A., Santhosh, M., Bhadra, J., & Ahmad, Z. (2024). Teachers’ perceptions of the barriers to STEM teaching in Qatar’s secondary schools: A structural equation modeling analysis. Frontiers in Education, 9, 1–14. https://doi.org/10.3389/feduc.2024.1333669
Siew, N. M., Amir, N., & Chong, C. L. (2015). The perceptions of pre-service and in-service teachers regarding a project-based STEM approach to teaching science. SpringerPlus, 4(1), 1–20. https://doi.org/10.1186/2193-1801-4-8
Wang, H. H., Awan, M. K. S., Jenkins, A. R., & Sarkar, S. (2025). Exploring instructional design, occupational interest, and orientation through integrated STEM: A systematic literature review. Canadian Journal of Science, Mathematics and Technology Education, 25, 271–291. https://doi.org/10.1007/s42330-025-00362-4