BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KĨ THUẬT XÂY DỰNG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN TQM: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THÁCH THỨC TRONG TRIỂN KHAI TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Chương trình đào tạo ngành Kĩ thuật Xây dựng tại các trường đại học ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của vùng, song chất lượng đào tạo hiện nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích cơ sở lí luận và làm rõ các thách thức trong việc triển khai mô hình quản lí chất lượng tổng thể vào bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo ngành Kĩ thuật Xây dựng tại các trường đại học trong khu vực. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở tổng quan lí thuyết về quản lí chất lượng tổng thể kết hợp với phân tích các báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo của một số trường đại học ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình quản lí chất lượng tổng thể có tính phù hợp và khả thi khi vận dụng vào quản lí bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo, thông qua việc lấy người học làm trung tâm và thực hiện cải tiến liên tục theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act). Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra ba thách thức chủ yếu trong quá trình triển khai, bao gồm: hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo; thiếu hụt đội ngũ giảng viên có trình độ cao và chuyên gia ngành xây dựng; chương trình đào tạo còn thiếu linh hoạt, chậm cập nhật công nghệ và kĩ năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kĩ thuật Xây dựng theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể.
Từ khóa
cải tiến chất lượng, chương trình đào tạo, chu trình PDCA, giáo dục đại học, kĩ thuật xây dựng, quản lí chất lượng tổng thể
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
Dang, U. V. (2024). Một số bình luận và khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực giảng viên tại các trường đại học Việt Nam [Some comments and recommendations to improve lecturer competencies at Vietnamese universities]. Vietnam Journal of Education, 24(18), 6–11.
Deming, W. E. (1986). Out of the crisis. Massachusetts Institute of Technology, Center for Advanced Engineering Study.
Gorman, T. (2023). The everyday politics of infrastructure in the Mekong Delta. Sustainability, 15(6), 5494. https://doi.org/10.3390/su15065494
Hradesky, J. L. (1994). Total quality management handbook. McGraw-Hill.
In’airat, M. H., & Al-Kassem, A. H. (2014). Total quality management in higher education: A review. International Journal of Human Resource Studies, 4(3), 294–309. https://doi.org/10.5296/ijhrs.v4i3.6368
Juran, J. M., & De Feo, J. A. (2010). Juran's quality handbook: The complete guide to performance excellence (6th ed.). McGraw-Hill Education.
Kien Giang University. (2022). Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Công nghệ Kĩ thuật Xây dựng [Self-assessment report of the undergraduate Construction Engineering technology training program].
Kigozi, E., & Ko, J. Y. O. (2019). Total quality management practices applied in education institutions: A systematic review of literature. International Journal of Innovative Business Strategies, 5(2), 341-352. https://doi.org/10.20533/ijibs.2046.3626.2019.0045
Mien Tay Construction University. (2021). Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo ngành Kĩ thuật Xây dựng [Self-assessment report of the Civil Engineering training program].
Ministry of Education and Training. (2021). Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học [Circular No. 17/2021/TT-BGDDT dated June 22, 2021 on program standards; development, appraisal, and promulgation of higher education curricula]. https://vanban.chinhphu.vn/?docid=203478&pageid=27160
Ministry of Education and Training. (2022). Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [Circular No. 02/2022/TT-BGDDT dated January 18, 2022 on conditions and procedures for opening and suspending higher education programs]. https://vanban.chinhphu.vn/?docid=205391&pageid=27160
Nguyen, C. P., & Doan, N. A. H. (2025). Biện pháp quản lí hoạt động đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo theo tiếp cận TQM ở các trường đại học [Management measures for training program quality assurance activities based on the TQM approach at universities]. Journal of Education and Society, 170(231), 35–39.
Nguyen, C. P., Nguyen, V. X., & Le, T. T. (2025). Bảo đảm và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo: Xu thế và thực tiễn tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây [Training program quality assurance and accreditation: Trends and practices at Mien Tay Construction University]. Journal of Educational Management Science, 1(45), 63–75.
Nguyen, D. C. (2002). Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học [Quality accreditation in higher education]. Vietnam National University Press.
Nguyen, T. H. (2014a). Bản chất và khung quản lí chất lượng của cơ sở giáo dục [The nature and framework of quality management in educational institutions]. Journal of Educational Science, 107, 4–7.
Nguyen, T. H. (2014b). Quản lí chất lượng trong giáo dục [Quality management in education]. Vietnam National University Press.
Nguyen, T. K. T., & Dang, T. V. (2021). Phân tích khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO tại Việt Nam [Analysis of quality assurance framework for economics programs based on the CIPO model in Vietnam]. Journal of International Economics and Management, 136, 117–133.
Nguyen, X. N. T., Le, G. L. T., Le, N. D., & Tran, T. (2020). Developing criteria for assessing quality culture in universities: Evidence from four universities in Vietnam. International Journal of Innovation, Creativity and Change, 13(9), 976-995.
Nguyen, X. T. (2022). Quản lí đào tạo nghề theo hướng đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay [Vocational training management towards quality assurance to meet current educational innovation requirements at vocational education institutions]. Dong Thap University Journal of Science, 11(4), 21–32. https://doi.org/10.52714/dthu.11.4.2022.963
Oakland, J. S. (2014). Total quality management and operational excellence: Text with cases (4th ed.). Routledge. https://doi.org/10.4324/9781315815725
Roesler, J., Littleton, P., Schmidt, A., Schideman, L., Johnston, M., Mestre, J., Herman, G. L., Mena, I. B., Gates, E., Morphew, J., & Liu, L. (2015). Campus integrated project-based learning course in civil and environmental engineering. IEEE Frontiers in Education Conference (FIE). IEEE. https://doi.org/10.1109/FIE.2015.7344382
Roure, B., Anand, C., Bisaillon, V., & Amor, B. (2018). Systematic curriculum integration of sustainable development using life cycle approaches: The case of the Civil Engineering department at the Université de Sherbrooke. International Journal of Sustainability in Higher Education, 19(3), 589-607. https://doi.org/10.1108/IJSHE-07-2017-0111
Sinnott, D., & Thomas, K. (2012). Integrating sustainability into Civil Engineering education: Curriculum development and implementation. The 4th international symposium for engineering education, UK. https://doi.org/10.13140/RG.2.1.2064.6243
Tien Giang University. (2022). Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Công nghệ Kĩ thuật Xây dựng [Self-assessment report of the undergraduate Construction Engineering Technology training program].
Tran, L. M., & Nguyen, C. P. (2025). Ứng dụng Business Intelligence trong quản trị dữ liệu giáo dục theo mô hình TQM [Applying Business Intelligence in educational data management based on the TQM model]. Journal of Psychology and Education, 31(4), 275–278.